Lương làm thêm giờ được Bộ luật Lao động quy định mức tối thiểu 150%, 200% hoặc 300% tùy ngày làm thêm, cộng thêm khi làm vào ban đêm. Nhiều người lao động tại các khu công nghiệp Hưng Yên vẫn bị trả thiếu vì chưa biết cách tính đúng.
TÓM TẮT NHANH
- Lương làm thêm giờ tối thiểu: 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
- Làm thêm vào ban đêm (22 giờ đến 6 giờ) được cộng thêm 30% và 20%, nên mức tối thiểu ngày thường là 200%.
- Giới hạn làm thêm: không quá 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm; một số ngành được đến 300 giờ/năm.
- Từ kỳ tính thuế năm 2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ trả đúng quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân.
1. Làm thêm giờ là gì? Khi nào được làm thêm?
Theo Bộ luật Lao động 2019, làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động và bảo đảm số giờ làm thêm không vượt giới hạn luật định. Trừ một số trường hợp đặc biệt như thực hiện lệnh động viên, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, người lao động có quyền từ chối làm thêm.
Tiền lương giờ thực trả
Đây là căn cứ để tính lương làm thêm giờ. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương giờ thực trả được xác định từ tiền lương thực trả theo công việc của tháng, không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm, tiền thưởng và các khoản hỗ trợ như tiền ăn, xăng xe, điện thoại, nhà ở, nuôi con nhỏ.
2. Mức lương làm thêm giờ theo Điều 98 Bộ luật Lao động
Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
| Thời điểm làm thêm | Mức lương làm thêm giờ tối thiểu |
|---|---|
| Ngày làm việc bình thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người hưởng lương ngày |
| Làm việc vào ban đêm (không làm thêm) | Cộng thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường |
| Làm thêm giờ vào ban đêm | Ngoài các mức trên, cộng thêm 20% tiền lương tính theo công việc làm vào ban ngày của ngày đó |
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (Điều 106 Bộ luật Lao động 2019).
3. Công thức cách tính lương làm thêm giờ
Theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, công thức tính lương làm thêm giờ ban ngày là:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả × Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% × Số giờ làm thêm.
Theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, làm thêm giờ vào ban đêm được tính: [Tiền lương giờ thực trả × 150%/200%/300% + Tiền lương giờ thực trả × 30% + 20% × Tiền lương giờ tính theo công việc làm vào ban ngày của ngày đó] × Số giờ làm thêm vào ban đêm.
| Trường hợp làm thêm vào ban đêm | Tổng mức tối thiểu/giờ |
|---|---|
| Ngày thường, ban ngày không làm thêm | 150% + 30% + 20% × 100% = 200% |
| Ngày thường, ban ngày đã làm thêm | 150% + 30% + 20% × 150% = 210% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% + 30% + 20% × 200% = 270% |
| Ngày lễ, tết | 300% + 30% + 20% × 300% = 390% |
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN ĐÒI LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ

4. Ví dụ tính lương làm thêm giờ
Chị H. làm công nhân tại một doanh nghiệp ở phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, lương thực trả 6.240.000 đồng/tháng, làm 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày. Tiền lương giờ thực trả là 6.240.000 : 26 : 8 = 30.000 đồng.
- Làm thêm 2 giờ vào ngày thường: 30.000 × 150% × 2 = 90.000 đồng.
- Làm thêm 8 giờ vào Chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần): 30.000 × 200% × 8 = 480.000 đồng.
- Làm thêm 8 giờ vào ngày lễ: 30.000 × 300% × 8 = 720.000 đồng, chưa kể tiền lương ngày lễ.
- Làm thêm 2 giờ ban đêm ngày thường, ban ngày không làm thêm: 30.000 × 200% × 2 = 120.000 đồng.
Lưu ý: Ví dụ dùng mức tối thiểu theo luật. Doanh nghiệp có thể trả cao hơn theo hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể. Mức lương tháng của chị H. cao hơn lương tối thiểu vùng II (4.730.000 đồng) áp dụng tại phường Mỹ Hào từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
5. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng giờ làm bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm.
Một số ngành, nghề được làm thêm đến 300 giờ/năm, như sản xuất, gia công hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử xuất khẩu; chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, cấp thoát nước; công việc cấp bách do tính chất thời vụ hoặc sự cố khách quan.
Khi tổ chức làm thêm trên 200 giờ/năm, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.
Khi yêu cầu làm thêm, doanh nghiệp phải bảo đảm sức khỏe người lao động, bố trí thời gian nghỉ giữa giờ và nghỉ chuyển ca. Người lao động nên lưu giữ bảng chấm công, tin nhắn phân công làm thêm, phiếu lương hằng tháng; đây là chứng cứ quan trọng khi đối chiếu số giờ làm thêm thực tế với số tiền được trả.
Lao động nữ mang thai, nuôi con nhỏ
Bộ luật Lao động 2019 hạn chế việc sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 (hoặc tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo) và lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm, trừ trường hợp người lao động đồng ý.
Người lao động chưa thành niên cũng có giới hạn riêng về thời giờ làm việc.
6. Lương làm thêm giờ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật 109/2025/QH15) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn, từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả đúng quy định pháp luật được miễn thuế thu nhập cá nhân toàn bộ, thay vì chỉ miễn phần trả cao hơn như trước.
Trước đây, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân cũ, người lao động chỉ được miễn phần tiền lương làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ, phần còn lại vẫn cộng vào thu nhập chịu thuế. Quy định mới giúp người làm thêm nhiều, như công nhân khu công nghiệp, giảm đáng kể số thuế phải nộp.
Lưu ý: Quy định miễn thuế áp dụng với khoản lương làm thêm giờ trả theo đúng quy định của pháp luật lao động. Người lao động nên kiểm tra bảng lương để doanh nghiệp tách riêng khoản này khi khấu trừ thuế.
7. Doanh nghiệp trả thiếu lương làm thêm giờ bị xử lý thế nào?
Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm bị phạt theo số người lao động bị vi phạm, mức thấp nhất từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng với cá nhân vi phạm từ 1 đến 10 người lao động; tổ chức bị phạt gấp đôi.
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng tiền lãi cho người lao động. Người lao động có thể khiếu nại, yêu cầu hòa giải hoặc khởi kiện; khi khởi kiện đòi tiền lương, người lao động được miễn án phí.
Xem thêm: công ty nợ lương có khởi kiện được không, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
8. Câu hỏi thường gặp về lương làm thêm giờ
Công ty trả lương làm thêm giờ bằng 100% có đúng không?
Không đúng. Mức tối thiểu là 150% vào ngày thường; trả thấp hơn là vi phạm Điều 98 Bộ luật Lao động và có thể bị xử phạt, buộc trả đủ phần còn thiếu.
Làm thêm giờ vào ngày lễ được trả bao nhiêu?
Ít nhất 300% tiền lương giờ thực trả, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết đối với người hưởng lương ngày; nếu làm vào ban đêm của ngày lễ thì tối thiểu 390%.
Có được thỏa thuận nghỉ bù thay cho trả lương làm thêm giờ không?
Pháp luật cho phép bố trí nghỉ bù cho số thời gian chưa được nghỉ trong một số trường hợp; tuy nhiên, việc này cần thỏa thuận rõ và không được làm giảm quyền lợi của người lao động so với quy định.
9. Dịch vụ luật sư lao động tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ): rà soát bảng lương, tính lại lương làm thêm giờ, tư vấn xây dựng quy chế trả lương đúng luật, đại diện hòa giải và khởi kiện đòi lương. Chúng tôi không hứa trước kết quả vụ việc.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ LAO ĐỘNG HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019 (Luật 45/2019/QH14): Điều 98, 106, 107, 108.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: Điều 55, 56, 57, 60, 61, 62.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu (hiệu lực 01/01/2026).
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật 109/2025/QH15) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (hiệu lực 10/9/2026).
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (14/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

