Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của người lao động được Bộ luật Lao động 2019 bảo vệ: người lao động có thể nghỉ việc mà không cần lý do, chỉ cần báo trước đúng thời hạn. Tuy nhiên, nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sai quy định, người lao động có thể mất trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho công ty và không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách nghỉ việc đúng luật năm 2026, gồm thời hạn báo trước, 7 trường hợp không cần báo trước, hậu quả khi làm trái luật và mẫu thông báo tham khảo.
1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên trong quan hệ lao động tự mình chấm dứt hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên kia. Quyền này được quy định tại Điều 35 (đối với người lao động) và Điều 36 (đối với người sử dụng lao động) Bộ luật Lao động 2019.
Điểm mới quan trọng của Bộ luật Lao động 2019 so với Bộ luật Lao động 2012 là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần phải có lý do, chỉ cần tuân thủ thời hạn báo trước.
2. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động:
| Loại hợp đồng lao động | Thời hạn báo trước tối thiểu |
|---|---|
| Hợp đồng không xác định thời hạn | 45 ngày |
| Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng | 30 ngày |
| Hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng | 03 ngày làm việc |
| Một số ngành, nghề, công việc đặc thù | Theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP |
Ngành, nghề đặc thù gồm: thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên điều độ khai thác bay; người quản lý doanh nghiệp; thuyền viên làm việc trên tàu Việt Nam hoạt động ở nước ngoài… Với các công việc này, thời hạn báo trước ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng 1/4 thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng dưới 12 tháng (Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Lưu ý: Thời hạn báo trước tính theo ngày dương lịch (trừ trường hợp 03 ngày làm việc). Người lao động nên báo trước bằng văn bản và giữ lại bằng chứng đã gửi (chữ ký nhận, email, tin nhắn) để tránh tranh chấp.
3. 7 trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước
Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc ngay, không cần báo trước khi:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận (trừ trường hợp tạm thời chuyển làm công việc khác theo Điều 29);
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn (trừ trường hợp tại khoản 4 Điều 97);
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo khoản 1 Điều 138;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo Điều 169, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo khoản 1 Điều 16, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Khi rơi vào các trường hợp này, người lao động vẫn nên gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và lưu giữ chứng cứ (bảng lương, tin nhắn, ghi âm, biên bản…).
4. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
Theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng không đúng quy định tại Điều 35, 36 và 37. Với người lao động, lỗi thường gặp nhất là không báo trước hoặc báo trước không đủ thời hạn, ví dụ: hợp đồng không xác định thời hạn nhưng chỉ báo trước 15 ngày rồi nghỉ.
5. Hậu quả khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động phải chịu các hậu quả:
- Không được trợ cấp thôi việc;
- Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Trả thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;
- Hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo Điều 62 (nếu có hợp đồng đào tạo).
Ngoài ra, theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ví dụ: Chị B có hợp đồng không xác định thời hạn, lương 10.000.000 đồng/tháng, nghỉ việc chỉ báo trước 15 ngày (thiếu 30 ngày). Chị B phải bồi thường nửa tháng lương (5.000.000 đồng) và tiền lương 30 ngày không báo trước (khoảng 10.000.000 đồng), đồng thời mất quyền hưởng trợ cấp thôi việc.
6. Quyền lợi khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
- Được thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền phép năm chưa nghỉ trong 14 ngày làm việc (khoản 1 Điều 48, Điều 113);
- Được hưởng trợ cấp thôi việc nếu làm việc từ đủ 12 tháng trở lên. Xem cách tính tại bài trợ cấp thôi việc 2026;
- Được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại bản chính giấy tờ (khoản 3 Điều 48);
- Được xem xét hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện theo Luật Việc làm 2025.
7. Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Pháp luật không bắt buộc mẫu cụ thể. Người lao động có thể tham khảo nội dung sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcTHÔNG BÁO ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty …
Tôi tên là: …, Căn cước số: …, hiện đang làm việc tại bộ phận … theo Hợp đồng lao động số … ký ngày …
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, tôi xin thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động kể từ ngày … (đã bảo đảm thời hạn báo trước … ngày).
Đề nghị Công ty thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp thôi việc (nếu có), chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.
Tôi cam kết bàn giao đầy đủ công việc trước ngày nghỉ việc.
…, ngày … tháng … năm …
Người lao động (ký, ghi rõ họ tên)
8. Giải quyết tranh chấp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và tranh chấp về bồi thường, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động không bắt buộc hòa giải trước khi khởi kiện (khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019). Thời hiệu khởi kiện tại Tòa án là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (khoản 3 Điều 190). Người lao động vẫn có thể yêu cầu hòa giải viên lao động hỗ trợ nếu muốn giải quyết nhanh, xem bài thủ tục hòa giải tranh chấp lao động.
9. Câu hỏi thường gặp
Công ty không đồng ý cho nghỉ thì có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
Có. Người lao động chỉ cần báo trước đúng thời hạn, không cần công ty đồng ý hay phê duyệt đơn.
Đang trong thời gian thử việc có phải báo trước không?
Không. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường (khoản 2 Điều 27).
Nghỉ ốm dài ngày có được tính vào thời hạn báo trước không?
Thời hạn báo trước tính theo thời gian thực tế; để an toàn, người lao động nên thỏa thuận ngày nghỉ việc với công ty bằng văn bản.
10. Luật Phúc Khánh hỗ trợ tranh chấp lao động tại Hưng Yên
- Tư vấn phương án nghỉ việc đúng luật, bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động;
- Soạn thông báo, đơn yêu cầu, đơn khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp, bồi thường;
- Đại diện làm việc với doanh nghiệp, hòa giải viên lao động và Tòa án nhân dân khu vực.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 27, 35, 39, 40, 48, 62, 188, 190);
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động;
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Liên hệ tư vấn
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Phúc Khánh.

