Bồi thường tai nạn lao động gồm hai nguồn: khoản bồi thường, trợ cấp do người sử dụng lao động chi trả và chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nắm rõ cách tính bồi thường tai nạn lao động giúp người lao động và gia đình không bị thiệt khi thương lượng với doanh nghiệp.
TÓM TẮT NHANH
- Người sử dụng lao động bồi thường ít nhất 1,5 tháng lương khi suy giảm 5–10% khả năng lao động, cộng 0,4 tháng lương cho mỗi 1% từ 11% đến 80%.
- Suy giảm từ 81% trở lên hoặc chết: bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương.
- Ngoài khoản bồi thường, người lao động còn hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.
- Từ 01/7/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng; trợ cấp một lần khi người lao động chết là 91.080.000 đồng.
1. Thế nào là tai nạn lao động?
Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Luật 84/2015/QH13), tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Tai nạn xảy ra tại nơi làm việc, trong giờ làm việc, kể cả thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, vệ sinh cá nhân; tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; tai nạn trên tuyến đường hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc đều có thể được xem xét là tai nạn lao động.
Điều kiện để được bồi thường tai nạn lao động
Người lao động phải có kết luận giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động (trừ trường hợp chết) và có biên bản điều tra tai nạn lao động. Hai giấy tờ này là căn cứ để xác định mức bồi thường tai nạn lao động. Thiếu một trong hai, việc yêu cầu bồi thường tai nạn lao động thường bị kéo dài.
2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động và chăm sóc người bị nạn của người sử dụng lao động như sau:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho người bị nạn.
- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả; thanh toán toàn bộ chi phí y tế nếu người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
- Trả đủ tiền lương cho người lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
- Bồi thường tai nạn lao động hoặc trợ cấp cho người lao động theo mức luật định.
- Giới thiệu người lao động đi giám định y khoa và bố trí công việc phù hợp sau điều trị.
3. Mức bồi thường tai nạn lao động do doanh nghiệp chi trả
Khi tai nạn không hoàn toàn do lỗi của người lao động, mức bồi thường tai nạn lao động tối thiểu được xác định như sau:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Mức bồi thường tối thiểu |
|---|---|
| Từ 5% đến 10% | 1,5 tháng tiền lương |
| Từ 11% đến 80% | 1,5 tháng tiền lương + 0,4 tháng tiền lương cho mỗi 1% tăng thêm |
| Từ 81% trở lên hoặc người lao động bị chết | 30 tháng tiền lương |
| Tai nạn do lỗi hoàn toàn của người lao động | Trợ cấp ít nhất bằng 40% các mức trên |
Theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH (văn bản hợp nhất 6/VBHN-BNV năm 2026), công thức với mức suy giảm từ 11% đến 80% là: Tbt = 1,5 + {(a − 10) × 0,4}, trong đó a là tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động. Mức trợ cấp khi lỗi hoàn toàn do người lao động là Ttc = Tbt × 0,4.
Tiền lương làm căn cứ bồi thường tai nạn lao động là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN BỒI THƯỜNG TAI NẠN LAO ĐỘNG

4. Ví dụ tính bồi thường tai nạn lao động
Anh T. làm công nhân tại một khu công nghiệp ở Hưng Yên, lương bình quân 06 tháng trước khi bị nạn là 8.000.000 đồng/tháng, đã đóng BHXH 05 năm. Anh bị tai nạn lao động, kết luận giám định suy giảm 20% khả năng lao động; lỗi không hoàn toàn thuộc về anh.
- Hệ số bồi thường: Tbt = 1,5 + (20 − 10) × 0,4 = 5,5 tháng lương.
- Khoản bồi thường từ doanh nghiệp: 5,5 × 8.000.000 = 44.000.000 đồng.
- Nếu tai nạn do lỗi hoàn toàn của anh T.: trợ cấp tối thiểu 44.000.000 × 40% = 17.600.000 đồng.
Đây là mức bồi thường tai nạn lao động tối thiểu; doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận mức cao hơn. Khoản này độc lập với trợ cấp từ quỹ bảo hiểm ở mục 5.
5. Chế độ tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm
Nếu người lao động đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Quỹ chi trả các khoản sau theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP):
| Chế độ | Mức hưởng |
|---|---|
| Trợ cấp một lần (suy giảm 5–30%) | 5 lần lương cơ sở với mức 5%, thêm 0,5 lần lương cơ sở cho mỗi 1% tăng thêm; cộng 0,5 tháng tiền lương đóng BHXH nếu đóng từ 1 năm trở xuống, thêm 0,3 tháng cho mỗi năm đóng tiếp theo |
| Trợ cấp hằng tháng (suy giảm từ 31%) | 30% lương cơ sở với mức 31%, thêm 2% lương cơ sở cho mỗi 1% tăng thêm; cộng 0,5% tiền lương đóng nếu đóng từ 1 năm trở xuống, thêm 0,3% cho mỗi năm đóng tiếp theo |
| Trợ cấp phục vụ (suy giảm từ 81% kèm liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc tâm thần) | 1 lần lương cơ sở mỗi tháng |
| Người lao động chết | Thân nhân được trợ cấp một lần bằng 36 lần lương cơ sở |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe | 30% lương cơ sở mỗi ngày, tối đa 5 đến 10 ngày tùy mức suy giảm |
Tiếp ví dụ anh T.
Suy giảm 20%: phần theo mức suy giảm = (5 + 15 × 0,5) × 2.530.000 = 12,5 × 2.530.000 = 31.625.000 đồng. Phần theo số năm đóng 05 năm = (0,5 + 4 × 0,3) × 8.000.000 = 1,7 × 8.000.000 = 13.600.000 đồng (giả định lương đóng BHXH tháng trước khi nghỉ là 8.000.000 đồng). Tổng trợ cấp một lần từ Quỹ là 45.225.000 đồng.
6. Trường hợp tai nạn chết người
Khi người lao động chết do tai nạn lao động, thân nhân được nhận: khoản bồi thường tai nạn lao động ít nhất 30 tháng tiền lương từ người sử dụng lao động; trợ cấp một lần 36 lần lương cơ sở từ Quỹ (91.080.000 đồng từ 01/7/2026); cùng chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội.
Ví dụ, lương bình quân 8.000.000 đồng/tháng thì khoản bồi thường tối thiểu từ doanh nghiệp là 240.000.000 đồng. Theo khoản 3 Điều 39, nếu tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi làm hợp lý, người sử dụng lao động chỉ phải trợ cấp theo mức tại mục 3, không phải bồi thường.
7. Thời hạn và thủ tục bồi thường tai nạn lao động
- Khai báo ngay tai nạn cho người phụ trách và người sử dụng lao động; tai nạn chết người hoặc làm từ 2 người bị thương nặng trở lên phải khai báo với cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh.
- Đoàn điều tra lập biên bản; thời hạn điều tra tối đa 04 ngày với tai nạn nhẹ, 07 ngày với 1 người bị thương nặng, 30 ngày với tai nạn chết người.
- Người lao động đi giám định y khoa sau khi điều trị ổn định.
- Người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường tai nạn lao động trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận kết luận giám định, và chi trả một lần trong 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.
- Người sử dụng lao động lập hồ sơ đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ từ Quỹ.
Nếu doanh nghiệp không bồi thường, người lao động có thể khiếu nại, yêu cầu hòa giải (xem thủ tục hòa giải tranh chấp lao động) hoặc khởi kiện tại Tòa án; người lao động khởi kiện đòi bồi thường tai nạn lao động được miễn án phí.
Nếu sau tai nạn bị cho nghỉ việc trái luật, xem bài đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; tham khảo thêm bài công ty nợ lương có khởi kiện được không.
Lưu ý: Từ 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc trả đủ khoản bồi thường, trợ cấp cho người lao động.
8. Câu hỏi thường gặp về bồi thường tai nạn lao động
Bị tai nạn trên đường đi làm có được bồi thường tai nạn lao động không?
Nếu tai nạn xảy ra trên tuyến đường và trong khoảng thời gian hợp lý, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động; doanh nghiệp chỉ phải trợ cấp (bằng 40% mức bồi thường), không phải bồi thường đầy đủ.
Doanh nghiệp không đóng BHXH thì người lao động có mất quyền lợi không?
Không. Người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động phải tự chi trả khoản tiền tương đương với chế độ mà Quỹ lẽ ra phải trả.
Tai nạn do lỗi của người lao động có được tiền không?
Có. Người lao động vẫn được trợ cấp ít nhất 40% mức bồi thường, trừ một số trường hợp luật loại trừ như tự hủy hoại sức khỏe, sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện trái pháp luật.
9. Dịch vụ luật sư lao động tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ người lao động và gia đình tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ) trong các vụ việc bồi thường tai nạn lao động: tính đúng khoản bồi thường, làm việc với doanh nghiệp, hướng dẫn hồ sơ giám định và hưởng chế độ BHXH, đại diện hòa giải, khởi kiện.
Chúng tôi không hứa trước kết quả, nhưng cam kết bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của khách hàng.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ LAO ĐỘNG HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Luật 84/2015/QH13): Điều 34, 35, 38, 39, 45, 48, 49, 52, 53, 54.
- Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động (sửa đổi bởi Thông tư 25/2025/TT-BNV; Văn bản hợp nhất 6/VBHN-BNV năm 2026).
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (hiệu lực 10/9/2026).
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Điều 12 (miễn án phí cho người lao động).
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (14/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

