Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm việc mới. Tuy nhiên, không phải ai nghỉ việc cũng được nhận trợ cấp thôi việc, và cách tính trợ cấp thôi việc cũng thường bị hiểu sai. Bài viết dưới đây giải thích điều kiện hưởng, cách tính trợ cấp thôi việc năm 2026 kèm ví dụ cụ thể, thời hạn chi trả và cách xử lý khi doanh nghiệp không trả.

1. Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cứ mỗi năm làm việc, người lao động được trợ cấp thôi việc một nửa tháng tiền lương.

Trợ cấp thôi việc khác với trợ cấp mất việc làm (Điều 47 Bộ luật Lao động 2019) và khác với trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026).

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện:

2.1. Đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên

Thời gian làm việc được tính cho người sử dụng lao động hiện tại, bao gồm cả thời gian thử việc (điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

2.2. Chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định

Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, trợ cấp thôi việc được chi trả khi hợp đồng lao động chấm dứt theo khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34, cụ thể:

  • Hết hạn hợp đồng lao động (trừ trường hợp tại khoản 4 Điều 177);
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do, bị tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng;
  • Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất tích…; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật theo Điều 35;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36.

2.3. Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
  • Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng (điểm e khoản 1 Điều 36);
  • Người lao động bị sa thải (khoản 8 Điều 34);
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (khoản 1 Điều 40);
  • Chấm dứt hợp đồng do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc chia, tách, sáp nhập (Điều 42, Điều 43): trường hợp này người lao động được hưởng trợ cấp mất việc làm thay cho trợ cấp thôi việc.

3. Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2026

Cách tính trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động 2019

Công thức tính trợ cấp thôi việc theo khoản 2, khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 × Tiền lương bình quân 06 tháng × Số năm làm việc tính trợ cấp

3.1. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, trừ đi:

  • Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.

Thời gian làm việc thực tế gồm cả thời gian thử việc, thời gian được cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… (điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Cách làm tròn: nếu có tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống thì tính bằng 1/2 năm; trên 06 tháng thì tính bằng 01 năm.

3.2. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc (khoản 3 Điều 46). Tiền lương theo hợp đồng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.

3.3. Ví dụ cách tính trợ cấp thôi việc

Anh A làm việc tại một công ty ở Hưng Yên từ 01/01/2014 đến 30/9/2026 (12 năm 9 tháng). Công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho anh A từ 01/01/2016. Tiền lương bình quân 06 tháng cuối là 12.000.000 đồng.

  • Thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 01/01/2014 – 31/12/2015 = 02 năm.
  • Trợ cấp thôi việc = 1/2 × 12.000.000 × 2 = 12.000.000 đồng.

Như vậy, thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính trợ cấp thôi việc, vì người lao động được bù đắp bằng trợ cấp thất nghiệp.

4. Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm

Tiêu chí Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc làm
Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019
Trường hợp áp dụng Hết hạn hợp đồng, thỏa thuận, đơn phương đúng luật… Thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; chia, tách, sáp nhập
Mức hưởng 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc 01 tháng lương cho mỗi năm làm việc, ít nhất bằng 02 tháng lương

5. Thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan, trong đó có trợ cấp thôi việc. Thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp: người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Người sử dụng lao động còn phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của người lao động (khoản 3 Điều 48).

6. Doanh nghiệp không trả trợ cấp thôi việc thì xử lý thế nào?

Người sử dụng lao động không trả hoặc trả không đủ trợ cấp thôi việc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tăng theo số người lao động bị vi phạm (mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân). Kèm theo đó là biện pháp buộc trả đủ tiền trợ cấp cộng với khoản tiền lãi của số tiền chậm trả.

Người lao động có thể lựa chọn:

  • Khiếu nại đến người sử dụng lao động hoặc gửi đơn đến Thanh tra lao động của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên;
  • Yêu cầu hòa giải viên lao động hòa giải; tham khảo bài thủ tục hòa giải tranh chấp lao động;
  • Khởi kiện trực tiếp tại Tòa án: tranh chấp về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động không bắt buộc phải qua hòa giải (điểm b khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019). Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm (khoản 3 Điều 190).

7. 5 lưu ý quan trọng về trợ cấp thôi việc

  1. Người lao động nghỉ việc phải báo trước đúng thời hạn theo Điều 35 để không mất trợ cấp thôi việc. Xem chi tiết tại bài đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.
  2. Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp có thể nhận cùng lúc nếu đủ điều kiện của từng loại.
  3. Trợ cấp thôi việc không phải chịu thuế thu nhập cá nhân nếu chi trả đúng mức theo Bộ luật Lao động (khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
  4. Người lao động làm việc cho nhiều người sử dụng lao động thì mỗi nơi tính riêng thời gian làm việc.
  5. Nên giữ lại hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định nghỉ việc để làm chứng cứ khi có tranh chấp.

8. Câu hỏi thường gặp

Làm việc 11 tháng rồi nghỉ có được trợ cấp thôi việc không?
Không. Điều kiện bắt buộc là làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ toàn bộ thời gian thì có trợ cấp thôi việc không?
Không, vì toàn bộ thời gian làm việc đã được trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Công ty giải thể thì ai trả trợ cấp thôi việc?
Trợ cấp thôi việc thuộc các khoản nợ doanh nghiệp phải thanh toán trước khi giải thể theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 34, 35, 36, 40, 46, 47, 48, 188, 190);
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động;
  • Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân.

Liên hệ tư vấn

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Phúc Khánh.