Làm giả giấy tờ để xin việc, vay tiền, mua bán xe hay hợp thức hóa hồ sơ là vi phạm khá phổ biến, đôi khi người làm còn nghĩ chỉ là “làm cho nhanh”. Pháp luật xử lý nghiêm cả người làm giả và người sử dụng giấy tờ giả, với khung hình phạt cao nhất đến 7 năm tù.

TÓM TẮT NHANH

  • Làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng chúng để lừa dối có thể bị truy cứu theo Điều 341 Bộ luật Hình sự.
  • Khung cơ bản: phạt tiền 30–100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng–2 năm; cao nhất tù 3–7 năm.
  • Dùng giấy tờ giả để chiếm đoạt tài sản có thể bị xử lý thêm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Trường hợp chưa đến mức hình sự bị xử phạt hành chính và tịch thu tang vật.

1. Làm giả giấy tờ là hành vi gì?

Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung) quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

Người không có thẩm quyền mà tạo ra con dấu, giấy tờ có hình thức giống thật, hoặc dùng các giấy tờ đó để lừa dối cơ quan, tổ chức, cá nhân là có dấu hiệu tội phạm.

Các trường hợp làm giả giấy tờ thường gặp: bằng tốt nghiệp, chứng chỉ ngoại ngữ, giấy khám sức khỏe, giấy phép lái xe, đăng ký xe, sổ đỏ, giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp đồng có dấu giả của công ty.

Thời điểm hoàn thành tội phạm

Với hành vi làm giả giấy tờ, tội phạm được coi là hoàn thành khi người không có thẩm quyền đã tạo ra con dấu, tài liệu giả, không phụ thuộc đã sử dụng hay chưa. Với hành vi sử dụng, tội phạm hoàn thành khi người đó đã dùng giấy tờ giả để lừa dối.

2. Khung hình phạt tội làm giả giấy tờ, con dấu

Khung Điều 341 Trường hợp chính Hình phạt
Khoản 1 Làm giả hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả để lừa dối Phạt tiền 30–100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng–2 năm
Khoản 2 Có tổ chức; phạm tội 2 lần trở lên; làm 2–5 con dấu, tài liệu; dùng để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng; thu lợi 10–dưới 50 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm Phạt tù 2–5 năm
Khoản 3 Làm từ 6 con dấu, tài liệu trở lên; dùng để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; thu lợi từ 50 triệu đồng Phạt tù 3–7 năm
Khoản 4 Hình phạt bổ sung Phạt tiền 5–50 triệu đồng

Như vậy, người làm giả giấy tờ hàng loạt để bán (làm “dịch vụ” bằng cấp, giấy khám sức khỏe) thường bị xem xét theo khoản 2 hoặc khoản 3 do số lượng và số tiền thu lợi.

GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN TỘI LÀM GIẢ GIẤY TỜ

Infographic làm giả giấy tờ 2026 – Luật Phúc Khánh

3. Sử dụng giấy tờ giả có bị xử lý không?

Có. Người không trực tiếp làm giả giấy tờ nhưng biết rõ là giả mà vẫn sử dụng để lừa dối cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng bị xử lý theo Điều 341 với cùng khung hình phạt. Ví dụ: mua bằng giả để nộp hồ sơ xin việc, dùng giấy phép lái xe giả khi bị kiểm tra.

Nếu người sử dụng thực sự không biết giấy tờ là giả (ví dụ mua xe cũ kèm đăng ký giả mà không biết), thì không có lỗi cố ý nên không cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, giấy tờ giả vẫn bị thu giữ và người đó cần chứng minh mình ngay tình.

Một tình huống hay gặp là dùng giấy tờ giả để công chứng hợp đồng mua bán, ủy quyền. Khi phát hiện, tổ chức hành nghề công chứng từ chối công chứng và có thể thông báo cho cơ quan công an. Hợp đồng đã công chứng dựa trên giấy tờ giả có nguy cơ bị tuyên vô hiệu, người làm giả giấy tờ còn phải bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan.

Phân biệt với tội sửa chữa giấy tờ

Hành vi tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên giấy tờ thật (sửa năm sinh trên giấy chứng nhận, sửa điểm trên văn bằng) có thể bị xem xét theo Điều 340 Bộ luật Hình sự về tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức, thay vì Điều 341.

4. Làm giả giấy tờ để lừa đảo bị xử lý mấy tội?

Khi dùng giấy tờ giả để chiếm đoạt tài sản (ví dụ dùng sổ đỏ giả để vay tiền, đặt cọc bán đất), người phạm tội có thể bị truy cứu đồng thời tội làm giả tài liệu (Điều 341) và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174). Chi tiết xem bài tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Thực tiễn xét xử còn có quan điểm khác nhau trong việc xử lý một hay hai tội khi giấy tờ giả chỉ là thủ đoạn lừa đảo. Bài viết trên Tạp chí Tòa án nhân dân về định tội danh theo Điều 341 đã phân tích nhiều vướng mắc này, nên mỗi vụ việc cần được luật sư đánh giá cụ thể.

5. Mức phạt hành chính khi chưa đến mức hình sự

Trường hợp hành vi liên quan đến con dấu, giấy tờ giả chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm có thể bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP về an ninh, trật tự, an toàn xã hội (hiệu lực từ 15/12/2025) và các nghị định xử phạt chuyên ngành.

Ngoài phạt tiền, tang vật là con dấu, giấy tờ giả bị tịch thu; người nước ngoài vi phạm có thể bị trục xuất. Người sử dụng bằng cấp giả còn có thể bị hủy kết quả tuyển dụng, buộc thôi việc theo quy định của cơ quan, đơn vị.

Lưu ý: Mức tiền phạt hành chính cụ thể đối với từng hành vi liên quan đến giấy tờ giả nằm ở nhiều nghị định khác nhau (an ninh trật tự, giao thông, giáo dục, hộ tịch…); cần xác định đúng lĩnh vực trước khi áp dụng.

6. Ví dụ xử lý làm giả giấy tờ

Anh D. ở Hưng Yên nhận làm giả giấy tờ theo đơn đặt hàng qua mạng xã hội: trong 3 tháng làm 4 bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và thu lợi 32 triệu đồng.

Hành vi làm 2–5 tài liệu giả và thu lợi từ 10 đến dưới 50 triệu đồng có thể bị xem xét theo khoản 2 Điều 341 với khung tù 2–5 năm. Những người mua bằng giả để nộp hồ sơ xin việc có thể bị xử lý về hành vi sử dụng tài liệu giả theo khoản 1. Kết quả cụ thể do Tòa án quyết định.

7. Tình tiết giảm nhẹ và lưu ý

Thành khẩn khai báo, tự nguyện giao nộp tang vật, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng là các tình tiết có thể được xem xét giảm nhẹ. Với khoản 1 Điều 341, người phạm tội có thể được phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc hưởng án treo nếu đủ điều kiện; xem bài án treo và điều kiện được hưởng án treo.

Sau khi chấp hành xong bản án, người bị kết án về tội làm giả giấy tờ được xóa án tích theo điều kiện luật định; tham khảo bài xóa án tích.

  • Không mua, đặt làm bằng cấp, chứng chỉ, giấy khám sức khỏe qua mạng;
  • Khi mua xe, nhà đất, kiểm tra giấy tờ tại cơ quan đăng ký trước khi giao tiền;
  • Doanh nghiệp quản lý chặt con dấu, báo ngay cơ quan công an khi phát hiện con dấu giả mang tên mình.

8. Câu hỏi thường gặp về làm giả giấy tờ

Làm giả giấy tờ nhưng chưa dùng có bị xử lý không?

Có thể. Tội làm giả tài liệu hoàn thành khi đã tạo ra giấy tờ giả, không phụ thuộc việc đã sử dụng hay chưa.

Làm giả giấy tờ của cá nhân (giấy viết tay) có bị xử lý theo Điều 341 không?

Điều 341 bảo vệ con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức. Giả mạo chữ ký trên giấy tờ cá nhân thường được xem xét theo hành vi khác, ví dụ thủ đoạn của tội lừa đảo, tùy hậu quả.

Thuê người làm giả giấy tờ thì người thuê có bị xử lý không?

Người thuê có thể bị xem là đồng phạm (người xúi giục, giúp sức) của tội làm giả tài liệu, đồng thời bị xử lý về hành vi sử dụng tài liệu giả nếu đã dùng.

9. Dịch vụ luật sư hình sự tại Luật Phúc Khánh

Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ) trong các vụ việc làm giả giấy tờ, con dấu: tư vấn khi bị triệu tập, bào chữa từ giai đoạn điều tra, bảo vệ người bị hại bị lừa bằng giấy tờ giả, yêu cầu bồi thường và hủy giao dịch. Chúng tôi không hứa trước kết quả vụ việc.

GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ HÌNH SỰ HƯNG YÊN

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 (Luật 100/2015/QH13), sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15: Điều 174, Điều 340, Điều 341.
  • Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh

Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo

Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (19/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.