Lừa đảo xuất khẩu lao động là thủ đoạn hứa hẹn đưa người đi làm việc ở nước ngoài với thu nhập cao để thu tiền, rồi không thực hiện hoặc bỏ trốn. Người bị lừa có quyền tố giác để xử lý hình sự đối tượng theo tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đồng thời yêu cầu bồi thường, đòi lại tiền đã nộp.
TÓM TẮT NHANH
- Chỉ doanh nghiệp được cấp giấy phép theo Luật 69/2020/QH14 mới được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Dấu hiệu lừa đảo xuất khẩu lao động: thu tiền trước, không hợp đồng, hứa đi nhanh, dùng visa du lịch, chuyển tiền vào tài khoản cá nhân.
- Chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng có thể bị truy cứu về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS), khung cao nhất đến tù chung thân.
- Người bị hại gửi đơn tố giác đến cơ quan Công an và yêu cầu bồi thường ngay trong vụ án hình sự.
1. Lừa đảo xuất khẩu lao động thường diễn ra thế nào?
Theo cảnh báo của cơ quan chức năng và báo chí, các vụ lừa đảo xuất khẩu lao động thường do cá nhân tự xưng là “cán bộ tuyển dụng”, “người quen ở nước ngoài” hoặc mạo danh doanh nghiệp có giấy phép thực hiện. Đối tượng quảng cáo trên mạng xã hội các đơn hàng đi Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, châu Âu với lương cao, thủ tục nhanh.
Sau khi người lao động nộp tiền “đặt cọc”, “làm hồ sơ”, “phí visa”, đối tượng liên tục hẹn lùi ngày bay, rồi cắt liên lạc. Có trường hợp người lao động được đưa đi bằng visa du lịch, đến nơi không có việc làm hợp pháp.
2. Bảy dấu hiệu nhận biết lừa đảo xuất khẩu lao động
- Yêu cầu nộp tiền trước khi ký hợp đồng, thu tiền bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhân.
- Không cung cấp được giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hứa “bao đỗ”, “bay nhanh trong 1 tháng”, không cần thi tuyển, không cần học tiếng – dấu hiệu điển hình của lừa đảo xuất khẩu lao động.
- Thu nhập hứa hẹn cao bất thường so với mặt bằng chung của thị trường.
- Đề nghị đi bằng visa du lịch, visa thăm thân rồi “ở lại làm việc”.
- Chỉ liên lạc qua mạng xã hội, không có văn phòng, không có trụ sở rõ ràng.
- Giấy tờ, hợp đồng sơ sài, không ghi nước đến, công việc, chủ sử dụng lao động cụ thể.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN TỐ GIÁC LỪA ĐẢO XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

3. Quy định về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 (Luật 69/2020/QH14), hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp được cấp giấy phép. Người lao động và doanh nghiệp phải ký hợp đồng bằng văn bản, ghi rõ các khoản tiền phải nộp.
| Tiêu chí | Hợp pháp | Dấu hiệu lừa đảo xuất khẩu lao động |
|---|---|---|
| Đơn vị tuyển | Doanh nghiệp có giấy phép, có trụ sở | Cá nhân, “cò”, công ty không có giấy phép |
| Hợp đồng | Văn bản, ghi rõ nước đến, công việc, tiền dịch vụ | Không hợp đồng hoặc chỉ giấy biên nhận viết tay |
| Thu tiền | Theo hợp đồng, có chứng từ của doanh nghiệp | Thu trước, chuyển khoản cá nhân, không hóa đơn |
| Loại thị thực | Thị thực lao động theo quy định nước tiếp nhận | Visa du lịch, thăm thân |
Người lao động nên tra cứu danh sách doanh nghiệp được cấp giấy phép trên cổng thông tin của Cục Quản lý lao động ngoài nước, hiện thuộc Bộ Nội vụ, hoặc hỏi Sở Nội vụ tỉnh trước khi nộp hồ sơ.
Lưu ý: Năm 2026, Quốc hội đã thông qua luật sửa đổi, bổ sung Luật 69/2020/QH14, trong đó siết các khoản thu (như chỉ được thu phí đào tạo sau khi người lao động được chủ sử dụng nước ngoài tuyển chọn). Các nguồn đưa tin về thời điểm có hiệu lực chưa thống nhất; người lao động nên kiểm tra văn bản chính thức.
4. Lừa đảo xuất khẩu lao động bị xử lý hình sự thế nào?
Người dùng thủ đoạn gian dối hứa đưa đi làm việc ở nước ngoài để chiếm đoạt tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung). Phân tích chung về tội danh xem bài tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
| Khoản | Giá trị tài sản chiếm đoạt | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm |
| Khoản 2 | Từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng (hoặc có tổ chức, chuyên nghiệp…) | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm |
| Khoản 3 | Từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm |
| Khoản 4 | Từ 500.000.000 đồng trở lên | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân |
Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền bổ sung từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, tịch thu tài sản.
Ngoài các vụ lừa đảo xuất khẩu lao động do cá nhân thực hiện, doanh nghiệp có giấy phép nhưng vi phạm quy định về thu tiền, hợp đồng thì có thể bị xử phạt hành chính, thu hồi giấy phép theo quy định riêng.
5. Thủ tục tố giác lừa đảo xuất khẩu lao động
- Soạn đơn tố giác ghi rõ thông tin người tố giác, đối tượng (tên, số điện thoại, tài khoản, địa chỉ), diễn biến sự việc, số tiền đã nộp.
- Đính kèm bản sao chứng cứ: biên nhận, sao kê, tin nhắn, hợp đồng (nếu có), danh sách người cùng bị lừa.
- Nộp đơn tố giác lừa đảo xuất khẩu lao động tại Công an cấp xã nơi xảy ra sự việc hoặc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh; giữ lại giấy xác nhận tiếp nhận.
- Phối hợp cung cấp lời khai, chứng cứ bổ sung khi cơ quan điều tra yêu cầu.
Trình tự tiếp nhận, khởi tố tham khảo bài quy trình khởi tố vụ án hình sự. Trong các vụ lừa đảo xuất khẩu lao động, nhiều người bị hại cùng tố giác sẽ giúp làm rõ quy mô và thủ đoạn của đối tượng.
6. Cách đòi lại tiền xuất khẩu lao động
- Trong vụ án hình sự: người bị hại đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng buộc bị can, bị cáo trả lại tiền, bồi thường thiệt hại; phần dân sự được giải quyết cùng vụ án theo Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Thương lượng có kiểm soát: nếu đối tượng lừa đảo xuất khẩu lao động chủ động hoàn trả, lập văn bản nhận tiền rõ ràng; việc bồi thường có thể là tình tiết giảm nhẹ cho người phạm tội nhưng không làm mất quyền tố giác nếu chưa trả đủ.
- Khởi kiện dân sự: khi doanh nghiệp có giấy phép vi phạm hợp đồng, không đưa đi được mà không hoàn trả tiền theo thỏa thuận.
Thời gian giải quyết vụ lừa đảo xuất khẩu lao động phụ thuộc kết quả xác minh, truy tìm đối tượng; thời hạn điều tra theo luật tham khảo bài thời hạn điều tra vụ án hình sự.
Người bị hại nên chủ động theo dõi, đề nghị cơ quan điều tra áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản của đối tượng để bảo đảm việc đòi lại tiền xuất khẩu lao động.
Ví dụ tại Thái Bình (cũ)
Anh H. ở xã ven biển Thái Bình (cũ) nộp 150.000.000 đồng cho một người tự xưng là cán bộ công ty để đi làm việc tại châu Âu. Sau 8 tháng không có lịch bay, người này cắt liên lạc.
Số tiền bị chiếm đoạt thuộc khoảng từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng; nếu chứng minh được thủ đoạn gian dối từ đầu, đối tượng có thể bị xử lý theo khoản 2 Điều 174 với khung phạt tù từ 02 đến 07 năm. Anh H. cần nộp ngay đơn tố giác kèm sao kê chuyển tiền.
7. Câu hỏi thường gặp về lừa đảo xuất khẩu lao động
Chuyển tiền cho người quen để đi xuất khẩu lao động có đòi lại được không?
Có thể. Cần giữ chứng từ chuyển tiền và tin nhắn thỏa thuận; nếu người quen gian dối chiếm đoạt, có thể tố giác về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Doanh nghiệp có giấy phép nhưng không đưa đi được thì sao?
Đây thường là tranh chấp hợp đồng; người lao động yêu cầu hoàn trả theo hợp đồng, khiếu nại đến cơ quan quản lý hoặc khởi kiện tại Tòa án.
Đã quá lâu có còn tố giác được không?
Việc truy cứu trách nhiệm hình sự phụ thuộc thời hiệu theo loại tội; với hành vi lừa đảo xuất khẩu lao động, thời hiệu thường dài, nên vẫn nên tố giác càng sớm càng tốt.
8. Dịch vụ luật sư vụ lừa đảo xuất khẩu lao động tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ người lao động Hưng Yên và Thái Bình (cũ): kiểm tra giấy phép doanh nghiệp, rà soát hợp đồng trước khi nộp tiền; soạn đơn tố giác lừa đảo xuất khẩu lao động; bảo vệ quyền lợi bị hại trong vụ án; yêu cầu bồi thường, đòi lại tiền và theo dõi thi hành án.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ HÌNH SỰ HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 và luật sửa đổi, bổ sung năm 2026 (khi có hiệu lực).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025 (Điều 174 – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản).
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 – văn bản.
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (07/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

