Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là tội phạm theo Điều 175 Bộ luật Hình sự, xảy ra khi người nhận tài sản hợp pháp qua hợp đồng vay, mượn, thuê rồi bỏ trốn, gian dối hoặc cố tình không trả. Không phải mọi trường hợp vay tiền không trả đều bị đi tù; ranh giới giữa tranh chấp dân sự và tội phạm nằm ở ý thức chiếm đoạt và thủ đoạn của người vay.
TÓM TẮT NHANH
- Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản áp dụng khi giá trị tài sản từ 4.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp luật định).
- Vay tiền không trả chỉ có thể bị đi tù khi người vay bỏ trốn, gian dối, cố tình không trả dù có khả năng, hoặc dùng tiền vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không trả được.
- Khung hình phạt cao nhất đến 20 năm tù khi chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên.
- Nếu chỉ là khó khăn tài chính, người vay vẫn thiện chí, vụ việc thường được giải quyết bằng khởi kiện dân sự.
1. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?
Theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có hai dạng hành vi chính đối với tài sản trị giá từ 4.000.000 đồng trở lên:
- Dạng 1: vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận được tài sản bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt; hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.
- Dạng 2: vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận được tài sản bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Trường hợp tài sản dưới 4.000.000 đồng vẫn có thể bị xử lý nếu người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản, đã bị kết án về tội này hoặc các tội chiếm đoạt khác chưa được xóa án tích, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại.
2. Vay tiền không trả có bị đi tù không?
Câu trả lời phụ thuộc vào hành vi cụ thể của người vay. Bảng dưới đây giúp phân biệt tranh chấp dân sự với lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:
| Tình huống | Đánh giá pháp lý |
|---|---|
| Làm ăn thua lỗ, mất khả năng trả, vẫn liên lạc, thừa nhận nợ | Thường là tranh chấp dân sự, khởi kiện đòi nợ |
| Đến hạn có tiền, có tài sản nhưng cố tình không trả, tẩu tán tài sản | Có thể có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
| Nhận tiền xong bỏ trốn, thay số điện thoại, đổi chỗ ở để không trả | Có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản |
| Vay để đánh bạc, buôn lậu, dẫn đến không trả được | Có thể thuộc dạng 2 của Điều 175 |
| Gian dối ngay từ đầu (bịa mục đích, giả giấy tờ) để vay | Có thể là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) |
Việc xác định “có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả” hay “bỏ trốn” cần dựa trên chứng cứ cụ thể. Thực tiễn có không ít vụ việc mà các cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá khác nhau, nên người bị hại không nên tự kết luận.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

3. Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
| Khoản | Điều kiện | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng (hoặc dưới 4 triệu kèm điều kiện luật định) | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm |
| Khoản 2 | Từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; lợi dụng chức vụ; thủ đoạn xảo quyệt; tái phạm nguy hiểm… | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm |
| Khoản 3 | Từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng | Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm |
| Khoản 4 | Từ 500.000.000 đồng trở lên | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm |
| Khoản 5 | Hình phạt bổ sung | Phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản |
Lưu ý: Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự (hiệu lực từ 01/7/2025) không sửa đổi Điều 175; các ngưỡng và khung hình phạt trên vẫn áp dụng.
4. Phân biệt lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với lừa đảo
Điểm khác nhau cơ bản là thời điểm xuất hiện ý định chiếm đoạt. Với tội lừa đảo, người phạm tội gian dối ngay từ đầu để người khác giao tài sản.
Với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, việc nhận tài sản ban đầu là hợp pháp (qua hợp đồng), ý định chiếm đoạt chỉ phát sinh sau đó. Phân tích tội lừa đảo xem bài tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
| Tiêu chí | Lừa đảo (Điều 174) | Lạm dụng tín nhiệm (Điều 175) |
|---|---|---|
| Cách có tài sản | Do gian dối, nạn nhân tin nhầm | Hợp pháp, qua hợp đồng vay, mượn, thuê, nhận giữ |
| Thời điểm có ý định chiếm đoạt | Trước khi nhận tài sản | Sau khi đã nhận tài sản |
| Ngưỡng định tội | Từ 2.000.000 đồng | Từ 4.000.000 đồng |
5. Thủ tục tố giác hoặc khởi kiện khi bị chiếm đoạt tiền vay
Hướng hình sự: tố giác
- Gửi văn bản yêu cầu trả nợ, ghi nhận phản hồi để chứng minh người vay cố tình không trả hoặc đã bỏ trốn.
- Soạn đơn tố giác dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, kèm giấy vay, sao kê, tin nhắn, xác nhận của chính quyền về việc người vay bỏ khỏi nơi cư trú (nếu có).
- Nộp đơn tại Công an cấp xã hoặc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh nơi người vay cư trú hoặc nơi giao tiền.
Hướng dân sự: khởi kiện đòi nợ
Nếu chưa đủ dấu hiệu tội phạm, cơ quan Công an có thể hướng dẫn khởi kiện dân sự. Hồ sơ, trình tự xem bài khởi kiện đòi nợ cá nhân; lưu ý thời hạn tại bài thời hiệu khởi kiện đòi nợ.
6. Ví dụ vụ việc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Chị M. ở Hưng Yên cho anh P. vay 100.000.000 đồng để “nhập hàng”, có giấy vay ghi hạn trả sau 6 tháng. Đến hạn, anh P. bán xe ô tô, chuyển đi nơi khác, đổi số điện thoại và không liên lạc.
Giá trị tài sản thuộc khoảng từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng. Nếu chứng minh anh P. bỏ trốn để chiếm đoạt, hành vi có thể bị xử lý theo khoản 2 Điều 175 với khung phạt tù từ 02 đến 07 năm. Nếu anh P. chủ động trả nợ, khắc phục hậu quả, đây có thể là tình tiết giảm nhẹ theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Bị hại cần làm gì để đòi lại tài sản?
Trong vụ án lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, người bị hại có quyền đề nghị mức bồi thường, yêu cầu trả lại tài sản và các biện pháp bảo đảm như kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản của bị can. Phần dân sự này được giải quyết cùng với vụ án hình sự theo Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Lập bảng kê số tiền, tài sản đã giao, số đã được trả lại, phần còn thiếu.
- Cung cấp thông tin về tài sản của người vay (nhà đất, xe, tài khoản) để cơ quan điều tra xem xét kê biên.
- Tham gia đầy đủ các buổi làm việc, phiên tòa; có thể nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi.
- Sau khi bản án có hiệu lực, yêu cầu thi hành án phần bồi thường nếu người phạm tội chưa tự nguyện thực hiện.
Thực tiễn cho thấy, vụ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thường kéo dài khi người vay bỏ trốn; việc truy nã và xác minh tài sản cần thời gian. Bị hại nên lưu giữ cẩn thận toàn bộ chứng cứ gốc trong suốt quá trình giải quyết.
7. Câu hỏi thường gặp về lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Vay tiền qua chuyển khoản, không có giấy vay có tố giác được không?
Được. Sao kê chuyển khoản, tin nhắn thỏa thuận, ghi âm đều có thể là chứng cứ chứng minh quan hệ vay và hành vi chiếm đoạt.
Người vay trả lại tiền thì có bị xử lý nữa không?
Với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, việc trả lại tiền sau khi tội phạm đã hoàn thành không làm mất trách nhiệm hình sự, nhưng là tình tiết giảm nhẹ quan trọng khi quyết định hình phạt.
Mượn xe rồi đem cầm cố lấy tiền có phạm tội không?
Nếu mượn xe hợp pháp rồi đem cầm cố, bán và không trả lại cho chủ, hành vi có thể bị xem xét về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
8. Dịch vụ luật sư hình sự tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng Hưng Yên và Thái Bình (cũ): đánh giá dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay tranh chấp dân sự; soạn đơn tố giác, đơn khởi kiện; bảo vệ quyền lợi bị hại, yêu cầu bồi thường; bào chữa cho người bị buộc tội, hướng dẫn khắc phục hậu quả để được hưởng tình tiết giảm nhẹ.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ HÌNH SỰ HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Điều 51, Điều 174, Điều 175).
- Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự.
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 – văn bản.
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (07/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

