THỦ TỤC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Thủ tục hộ tịch quan trọng nhất khi hai người mong muốn xây dựng gia đình là việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Trong bài viết này Luật Phúc Khánh sẽ hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật và hướng dẫn thực hiện cho công dân, cơ quan, tổ chức liên quan.

I. ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN

      Để đủ điều kiện kết hôn, nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên, các bên tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

II. HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

  • Giấy tờ tùy thân còn giá trị (CMND/CCCD/Hộ chiếu);

  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú nếu cơ quan chức năng không khai thác được trên hệ thống dữ liệu quốc gia;

  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (Trích lục ly hôn, giấy chứng tử của vợ/chồng trước nếu có).

III. CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

      Hiện nay, có ba phương thức chính để nộp hồ sơ là: trực tiếp tại UBND cấp xã / Bộ phận Một cửa, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông qua bưu chính công ích.
      Khi nộp trực tuyến cần xác thực tài khoản định danh điện tử và tải file scan/ảnh chụp rõ nét của các giấy tờ theo hướng dẫn.
      Hệ thống cho phép tra cứu và theo dõi hồ sơ đăng ký kết hôn sau khi nộp trực tuyến.

IV. TRÌNH TỰ, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

4.1. Trình tự giải quyết:

  1. Tiếp nhận: Cán bộ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

  2. Thẩm tra: Công chức tư pháp – hộ tịch tra cứu CSDL hộ tịch điện tử và CSDL quốc gia về dân cư.

  3. Xác minh: Nếu không tra cứu được thông tin, UBND cấp xã nơi thường trú có trách nhiệm xác minh trong 03 ngày làm việc.

  4. Ghi sổ và cấp Giấy chứng nhận kết hôn; hai bên ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn.

4.2. Thời hạn giải quyết

      Khi hồ sơ đầy đủ và không cần xác minh, cơ quan có thể xử lý ngay trong ngày; nếu tiếp nhận sau 15h, trả kết quả trong ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp cần xác minh, thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc.
      Người dân nên hỏi rõ thời hạn thực tế tại UBND cấp xã nơi thực hiện đăng ký kết hôn.

* Trường hợp bị từ chối

      Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối khi phát hiện các trường hợp cấm kết hôn, giấy tờ giả mạo, hoặc khi một bên đang có vợ/chồng hợp pháp. Quyết định từ chối phải được thông báo bằng văn bản.
Nếu bị từ chối, người yêu cầu có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo pháp luật về hành chính liên quan đến đăng ký kết hôn.

V. PHÍ VÀ LỆ PHÍ

      Đăng ký kết hôn được miễn lệ phí theo quy định hiện hành. Nếu yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn thì thu phí theo Thông tư của Bộ Tài chính.

      Thủ tục đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch trong quan hệ hôn nhân. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nộp đúng nơi và theo dõi tiến trình xử lý sẽ tránh phát sinh rắc rối. Khi cần trợ giúp chuyên sâu, bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý để soạn hồ sơ, kiểm tra điều kiện hoặc hỗ trợ nộp trực tuyến.

Cần hỗ trợ soạn hồ sơ, kiểm tra điều kiện kết hôn hoặc nộp trực tuyến? Liên hệ Luật Phúc Khánh qua số Hotline/Zalo: 0362.296.939 tư vấn pháp lý chuyên nghiệp của chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ nhanh chóng.

* Câu hỏi thường gặp

1. Có cần mặt cả hai bên khi nộp hồ sơ? — Thông thường có, trừ trường hợp bên kia ủy quyền hợp pháp.
2. Có thể nộp tại xã khác không? — Có thể nhưng có thể yêu cầu xác minh.
3. Mất giấy tờ cũ thì làm sao? — Nộp văn bản cam đoan và cơ quan sẽ xác minh theo trình tự.
Nếu cần tư vấn chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn, hãy liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc luật sư chuyên ngành.

* Chi tiết hồ sơ và các tình huống hay gặp

  1. Trường hợp kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
    Khi thực hiện thủ tục kết hôn với người nước ngoài, hai bên cần chuẩn bị thêm giấy tờ do cơ quan đại diện nước ngoài cấp, ví dụ như giấy chứng nhận độc thân hoặc văn bản tương tự, đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó xác nhận và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên). Người nước ngoài cần xuất trình hộ chiếu còn giá trị; người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần nộp giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp lệ. Trong nhiều trường hợp, hồ sơ cần được dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa để cơ quan Việt Nam chấp nhận.

  2. Trường hợp giấy tờ gốc bị mất hoặc không thể xuất trình:
    Nếu người yêu cầu không thể nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đây khi cần cấp lại để kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ yêu cầu người đó trình bày lý do và có thể yêu cầu lập văn bản cam đoan. Đồng thời, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm trao đổi xác minh với nơi đã đăng ký kết hôn trước đây trong thời hạn quy định (thường là 03 ngày làm việc). Nếu không xác minh được kết quả, cơ quan có thể chấp nhận văn bản cam đoan trong một số trường hợp quy định, nhưng cũng cần lưu ý trách nhiệm pháp lý khi cung cấp thông tin không đúng.

  3. Cách giải quyết khi hai bên đã đăng ký thường trú tại nhiều nơi:
    Trường hợp người yêu cầu có hồ sơ hộ tịch phân tán ở nhiều nơi, thủ tục tra cứu sẽ cần thời gian để đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Người nộp hồ sơ nên cung cấp rõ các địa chỉ thường trú đã từng đăng ký để cơ quan có căn cứ tra cứu, rút ngắn thời gian xác minh.

  4. Mẹo soạn hồ sơ để không bị trả hồ sơ:

  • Điền tờ khai theo mẫu, chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa; kiểm tra chữ ký và chữ in hoa ở các mục tên, họ chữ đệm đúng theo giấy tờ tùy thân.

  • Nếu nộp bản chụp, hãy kèm theo bản chính để cán bộ đối chiếu và ký xác nhận; nếu nộp bản sao, cần có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc.

  • Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân trước đó (bản sao trích lục ghi chú ly hôn hoặc giấy chứng tử).

  • Đối với nộp trực tuyến, ảnh/chụp bản chụp phải rõ nét, không bị mờ, đủ bốn góc và không cắt xén nội dung quan trọng.

  1. Thực hiện thủ tục khi một bên chưa đủ tuổi theo quy định:
    Trong trường hợp có dấu hiệu tảo hôn hoặc một trong hai bên chưa đủ tuổi theo luật định, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết. Nếu hai bên cố tình vi phạm, có thể bị xử lý theo pháp luật về hành vi tảo hôn hoặc cưỡng ép kết hôn.

  2. Thời gian lưu trữ và tra cứu hồ sơ:
    Hồ sơ kết hôn được lưu trữ trong hệ thống đăng ký hộ tịch điện tử dùng chung của cơ quan tư pháp; bản gốc sổ đăng ký kết hôn được quản lý tại UBND cấp xã. Người dân có quyền yêu cầu cấp trích lục ghi chú kết hôn hoặc cấp bản sao trích lục trong trường hợp cần thiết để thực hiện các thủ tục khác như làm hộ chiếu, khai sinh cho con, hoặc thủ tục hành chính khác.

  3. Vấn đề đặc biệt: kết hôn đồng giới và kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện nước ngoài:
    Theo quy định hiện hành, Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính; cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối giải quyết những yêu cầu đăng ký kết hôn tương tự trong lãnh thổ Việt Nam. Nếu muốn thực hiện hôn nhân với người nước ngoài tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cần kiểm tra quy định của nước đó và của Việt Nam về việc công nhận hay không công nhận loại hình hôn nhân này.

  4. Thực tế xử lý hồ sơ: kinh nghiệm từ cơ quan
    Nhiều UBND xã, phường cho biết các hồ sơ bị trả lại chủ yếu do: thiếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, giấy tờ bị tẩy xóa, thông tin trên các giấy tờ không khớp nhau (như họ tên, ngày sinh) hoặc do đối chiếu CSDL không thành công. Do vậy, việc kiểm tra chéo thông tin trước khi nộp sẽ giúp tránh mất thời gian.

Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ để đăng ký kết hôn hoặc cần tư vấn chi tiết cho trường hợp đặc thù, hãy chuẩn bị các giấy tờ liên quan và liên hệ UBND cấp xã nơi dự định nộp hồ sơ để được hướng dẫn cụ thể. Ngoài ra, dịch vụ tư vấn pháp lý tư nhân có thể hỗ trợ soạn hồ sơ, dịch thuật, hợp pháp hóa và nộp thay cho bạn theo ủy quyền hợp lệ.

Bài viết dựa trên: Luật Hôn nhân và Gia đình (2014); Luật Hộ tịch (2014); Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Thông tư 04/2020/TT-BTP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan; Các quy định khác về dịch vụ công trực tuyến, CSDL quốc gia về dân cư và hộ tịch.