Di chúc hợp pháp là cơ sở để tài sản của một người được chuyển giao đúng theo ý nguyện sau khi người đó qua đời. Trên thực tế, nhiều di chúc viết tay bị Tòa án tuyên vô hiệu chỉ vì thiếu người làm chứng, sai hình thức hoặc người lập không đủ minh mẫn, dẫn đến tranh chấp kéo dài giữa các con cháu. Bài viết dưới đây phân tích 4 điều kiện để di chúc hợp pháp, 5 hình thức lập di chúc theo Bộ luật Dân sự 2015 và những lỗi cần tránh khi lập di chúc, đặc biệt với tài sản là nhà đất.

1. Di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm người để lại di sản chết (Điều 643).

Người lập di chúc có quyền: chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người; dành một phần tài sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản (Điều 626).

2. 4 điều kiện để di chúc hợp pháp

4 điều kiện để di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

2.1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt

Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc. Người từ đủ 18 tuổi trở lên được quyền lập di chúc; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc (Điều 625, khoản 2 Điều 630).

2.2. Hoàn toàn tự nguyện

Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Di chúc do con cháu soạn sẵn rồi ép ông bà, cha mẹ ký là không hợp pháp.

2.3. Nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội

Ví dụ: di chúc định đoạt tài sản không thuộc quyền sở hữu của người lập (định đoạt cả phần tài sản của vợ hoặc chồng) thì phần nội dung đó không có hiệu lực.

2.4. Hình thức di chúc không trái quy định của luật

Di chúc phải được lập theo một trong các hình thức mà Bộ luật Dân sự 2015 cho phép (xem mục 3). Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ thì di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630).

3. 5 hình thức lập di chúc hợp pháp

Theo Điều 627 và Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập văn bản thì có thể di chúc miệng. Cụ thể:

Hình thức Yêu cầu bắt buộc Căn cứ
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập tự viết tay toàn bộ và ký vào bản di chúc Điều 633
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Có ít nhất 02 người làm chứng; người lập ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng Điều 634
Di chúc có công chứng Lập tại tổ chức hành nghề công chứng Điều 635
Di chúc có chứng thực Chứng thực tại UBND cấp xã Điều 635, 636
Di chúc miệng Tính mạng bị đe dọa, không thể lập văn bản; ít nhất 02 người làm chứng ghi lại, công chứng/chứng thực trong 05 ngày làm việc Điều 629, khoản 5 Điều 630

Lưu ý với di chúc miệng: sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ (khoản 2 Điều 629).

4. Nội dung bắt buộc của di chúc hợp pháp

Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc gồm các nội dung chủ yếu:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập. Nếu có tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa (khoản 3, khoản 4 Điều 631).

5. Ai không được làm chứng cho việc lập di chúc?

Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau không được làm chứng:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc (ví dụ: vợ, chồng, con của người lập);
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Đây là lỗi rất phổ biến khiến di chúc bị vô hiệu. Xem phân tích chi tiết tại bài người làm chứng cho việc lập di chúc.

6. Người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Dù di chúc hợp pháp không cho hưởng hoặc cho hưởng ít, những người sau vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015):

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định này không áp dụng với người từ chối nhận di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản theo Điều 620, khoản 1 Điều 621.

7. Lập di chúc với tài sản là nhà đất cần lưu ý gì?

  • Xác định đúng phần tài sản của mình: Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng thì mỗi người chỉ được định đoạt phần của mình (thông thường là 1/2). Bộ luật Dân sự 2015 không còn quy định về di chúc chung của vợ chồng, nên mỗi người nên lập di chúc riêng.
  • Nên công chứng di chúc: Di chúc có công chứng có giá trị chứng cứ cao, hạn chế tối đa tranh chấp. Theo Luật Công chứng 2024, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng, không được ủy quyền cho người khác.
  • Mô tả rõ thửa đất: Ghi số thửa, tờ bản đồ, diện tích, số Giấy chứng nhận để tránh tranh chấp khi phân chia. Tham khảo thêm bài chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.

8. Sửa đổi, hủy bỏ và gửi giữ di chúc

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào (khoản 1 Điều 640). Nếu lập di chúc mới thay thế thì di chúc trước bị hủy bỏ. Người lập có thể gửi di chúc cho tổ chức hành nghề công chứng hoặc người khác giữ (Điều 641).

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 623).

9. Câu hỏi thường gặp

Di chúc viết tay có hợp pháp không?
Có. Di chúc tự viết tay toàn bộ, có chữ ký của người lập, đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 630 thì vẫn là di chúc hợp pháp dù không công chứng.

Di chúc đánh máy có hợp pháp không?
Di chúc đánh máy phải có ít nhất 02 người làm chứng hợp lệ hoặc được công chứng, chứng thực.

Lập nhiều di chúc thì di chúc nào có hiệu lực?
Di chúc lập sau cùng có hiệu lực; phần nội dung của di chúc trước không bị thay thế vẫn có thể có hiệu lực nếu không mâu thuẫn.

10. Dịch vụ tư vấn lập di chúc hợp pháp tại Luật Phúc Khánh

  • Tư vấn phương án phân chia tài sản phù hợp ý nguyện, hạn chế tranh chấp;
  • Soạn thảo di chúc, kiểm tra điều kiện của người làm chứng;
  • Hỗ trợ công chứng, chứng thực di chúc; giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Điều 620 – 644);
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Liên hệ tư vấn

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Phúc Khánh.