Di chúc miệng là di chúc được lập bằng lời nói khi tính mạng người lập bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Pháp luật công nhận di chúc miệng nhưng đặt ra điều kiện rất chặt về người làm chứng và thời hạn công chứng; thiếu một điều kiện, di chúc không có giá trị và di sản sẽ chia theo pháp luật.

TÓM TẮT NHANH

  • Chỉ được di chúc bằng lời nói khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập bằng văn bản.
  • Phải có ít nhất 2 người làm chứng, ghi chép lại ngay và cùng ký hoặc điểm chỉ.
  • Trong 05 ngày làm việc phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người làm chứng.
  • Sau 03 tháng mà người lập còn sống, minh mẫn thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

1. Di chúc miệng là gì?

Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều 629 quy định cụ thể: khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì người đó có quyền di chúc bằng lời nói.

Di chúc bằng lời nói thường gặp khi người bệnh nặng ở bệnh viện, người bị tai nạn trong tình trạng nguy kịch, người cao tuổi đột ngột trở bệnh mà không kịp mời công chứng viên. Đây là hình thức ngoại lệ, không thay thế được di chúc bằng văn bản.

2. Điều kiện di chúc miệng hợp pháp

Ngoài các điều kiện chung tại khoản 1 Điều 630 (người lập minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội), loại di chúc này phải đáp ứng khoản 5 Điều 630:

Điều kiện Yêu cầu cụ thể
Hoàn cảnh Tính mạng bị cái chết đe dọa, không thể lập di chúc bằng văn bản
Người làm chứng Ý chí cuối cùng thể hiện trước mặt ít nhất hai người làm chứng
Ghi chép Ngay sau đó, những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ
Xác nhận Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thể hiện ý chí, di chúc được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

Lưu ý: văn bản ghi chép do người làm chứng lập, không phải do người lập di chúc ký. Vì vậy, nội dung ghi chép cần chính xác, đầy đủ: ai được hưởng, tài sản nào, phần bao nhiêu.

Ai được làm chứng cho di chúc miệng?

Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng, trừ: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Chi tiết xem bài người làm chứng di chúc.

GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN DI CHÚC MIỆNG

Infographic di chúc miệng 2026 – Luật Phúc Khánh

3. Thời hạn công chứng di chúc miệng: ví dụ tính

Ông P. ở Hưng Yên bị tai biến, nằm viện. Ngày thứ Hai 14/9/2026, ông nói ý nguyện để lại căn nhà cho con gái trước mặt hai người hàng xóm. Hai người ghi chép và cùng ký ngay trong ngày.

  • Thời hạn 05 ngày làm việc tính từ sau ngày 14/9/2026, không tính thứ Bảy, Chủ nhật: 15, 16, 17, 18 và 21/9/2026.
  • Hạn cuối để công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người làm chứng: ngày 21/9/2026.
  • Nếu ông P. còn sống, minh mẫn đến ngày 14/12/2026 (sau 03 tháng) thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Nếu trong khoảng thời gian trên có ngày nghỉ lễ, thời hạn được lùi tương ứng. Việc tính sai một ngày có thể khiến di chúc không được công nhận.

4. Khi nào loại di chúc này hết hiệu lực?

Theo khoản 2 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Khi đó, nếu vẫn muốn định đoạt tài sản, người đó cần lập di chúc bằng văn bản.

Nên lập di chúc có công chứng hoặc có người làm chứng theo quy định ngay khi sức khỏe cho phép. Điều kiện của di chúc bằng văn bản xem tại bài di chúc hợp pháp.

Thực tiễn xét xử cho thấy nhiều tranh chấp phát sinh từ việc gia đình cho rằng người bệnh đã “dặn lại” nhưng không ai ghi chép, không ai ký. Lời dặn như vậy không có giá trị pháp lý như di chúc; di sản khi đó được chia theo pháp luật cho những người thừa kế cùng hàng.

5. Rủi ro tranh chấp với di chúc miệng

  • Người thừa kế khác cho rằng người lập không còn minh mẫn tại thời điểm nói.
  • Người làm chứng thuộc diện bị cấm (là người thừa kế, có quyền lợi liên quan).
  • Ghi chép không khớp lời nói, thiếu thông tin tài sản.
  • Công chứng, chứng thực quá thời hạn 05 ngày làm việc.

Khi di chúc bị tuyên vô hiệu, di sản được chia theo pháp luật. Chứng cứ quan trọng gồm: hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng ý thức, lời khai người làm chứng, video hoặc ghi âm (nếu có), văn bản chứng thực.

Hồ sơ yêu cầu chứng thực chữ ký người làm chứng

  • Bản ghi chép lời trăng trối có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người làm chứng.
  • Giấy tờ tùy thân còn hiệu lực của từng người làm chứng.
  • Thông tin về người lập di chúc, thời gian, địa điểm thể hiện ý chí.

Những người làm chứng phải trực tiếp có mặt để ký hoặc điểm chỉ trước người thực hiện chứng thực. Nếu một người làm chứng ốm hoặc đi xa, cần sắp xếp sớm vì thời hạn 05 ngày làm việc rất ngắn và không được kéo dài.

Phân biệt với di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng do chính người lập ký hoặc điểm chỉ, không cần hoàn cảnh bị cái chết đe dọa và không bị hủy sau 03 tháng. Khi người thân còn đủ sức ký, nên ưu tiên hình thức này hoặc mời công chứng viên đến tận nơi để công chứng, thay vì chỉ dựa vào lời nói trước người làm chứng.

6. Di chúc miệng và quyền của người thừa kế bắt buộc

Dù di chúc hợp pháp, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng 2/3 suất theo Điều 644 Bộ luật Dân sự nếu di chúc không cho họ hoặc cho ít hơn. Cách tính xem tại người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

7. Nên làm gì khi người thân nguy kịch muốn để lại di chúc?

  1. Mời ít nhất hai người làm chứng không phải người thừa kế, đã thành niên, minh mẫn.
  2. Ghi chép đầy đủ, chính xác lời người lập; ghi ngày giờ, địa điểm; hai người làm chứng ký hoặc điểm chỉ.
  3. Nếu có thể, ghi âm hoặc ghi hình để hỗ trợ chứng minh.
  4. Trong 05 ngày làm việc, đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã để chứng thực chữ ký người làm chứng.
  5. Nếu tình trạng người lập cải thiện, mời công chứng viên đến lập di chúc bằng văn bản.

Trong bệnh viện, có thể nhờ nhân viên y tế hoặc người nhà bệnh nhân khác (không có quyền lợi liên quan) làm chứng. Nên ghi rõ họ tên, số giấy tờ tùy thân, địa chỉ của người làm chứng để thuận tiện khi chứng thực và khi Tòa án cần lấy lời khai sau này.

Nếu gia đình ở xa trung tâm, cần xác định trước địa điểm gần nhất có thể công chứng, chứng thực: tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã. Chuẩn bị trước giúp không bị lỡ thời hạn 05 ngày làm việc.

8. Câu hỏi thường gặp về di chúc miệng

Ghi âm lời trăng trối có phải là di chúc miệng hợp pháp không?

Bản ghi âm chỉ là chứng cứ hỗ trợ. Di chúc miệng hợp pháp phải có ít nhất hai người làm chứng ghi chép, ký và được công chứng, chứng thực trong 05 ngày làm việc.

Con cái có được làm chứng di chúc của cha không?

Không. Con là người thừa kế theo pháp luật nên không được làm chứng cho di chúc của cha mẹ.

Người lập di chúc miệng đã mất trước khi công chứng thì sao?

Điều kiện là trong 05 ngày làm việc phải xác nhận chữ ký người làm chứng; việc người lập mất không làm thay đổi yêu cầu này.

9. Dịch vụ tư vấn di chúc tại Luật Phúc Khánh

Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ): hướng dẫn lập di chúc miệng đúng điều kiện trong tình huống khẩn cấp; soạn và công chứng di chúc bằng văn bản; đánh giá hiệu lực di chúc; đại diện, bảo vệ quyền lợi trong tranh chấp di chúc tại Tòa án.

GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ THỪA KẾ HƯNG YÊN

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 627, Điều 629, Điều 630, Điều 632, Điều 644).
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 – văn bản.
  • Pháp luật về chứng thực hiện hành.

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh

Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo

Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (30/09/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.