Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là thủ tục hộ tịch khi một trong hai bên (hoặc cả hai) là công dân nước ngoài hoặc là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài. Việc thực hiện thủ tục này tuân thủ Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hộ tịch, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và quy định về xác minh giấy tờ nước ngoài. Bài viết này tóm tắt đầy đủ căn cứ pháp lý, hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và các lưu ý thực tiễn khi tiến hành đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.1. Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13
1.2. Luật số 60/2014/QH13
II. AI ĐƯỢC THỰC HIỆN THỦ TỤC NÀY?
-
Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài.
-
Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với công dân nước ngoài hoặc công dân Việt Nam khác.
-
Công dân nước ngoài kết hôn tại Việt Nam và yêu cầu đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Trong mọi trường hợp, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình (độ tuổi, tự nguyện, không thuộc trường hợp cấm…)
III. Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký
Lưu ý: Hồ sơ có thể khác nhau tùy trường hợp (kết hôn trong nước hay tại cơ quan đại diện nước ngoài; người nước ngoài có/không giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân). Dưới đây là danh mục phổ biến.
3.1. Hồ sơ cơ bản
-
Giấy tờ tùy thân có ảnh còn giá trị (CMND/CCCD/Hộ chiếu) của cả hai bên.
-
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của bên người nước ngoài (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp).
-
Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh rối loạn làm mất năng lực nhận thức (nếu pháp luật nước ngoài yêu cầu hoặc theo quy định Việt Nam trong một số trường hợp).
-
Nếu đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết: giấy tờ chứng minh (bản trích lục ghi chú ly hôn, giấy chứng tử).
-
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (nếu cơ quan đăng ký không thể khai thác dữ liệu cư trú tự động).
-
Bản dịch công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp và không thuộc diện miễn).
3.2. Hồ sơ khi đăng ký qua cơ quan đại diện ngoại giao
-
Một số giấy tờ phải được cơ quan nước ngoài xác nhận, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định trước khi mang về Việt Nam để đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
IV. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục đăng ký
Người yêu cầu có thể nộp hồ sơ theo ba cách: trực tiếp tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Quy trình cụ thể:
-
Tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; nếu đạt yêu cầu sẽ cấp Phiếu hẹn; nếu thiếu thì yêu cầu bổ sung.
-
Số hóa hồ sơ: Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp phải được số hóa, ký số và chuyển cho công chức tư pháp – hộ tịch.
-
Thẩm tra, xác minh: Công chức tư pháp – hộ tịch tra cứu CSDL hộ tịch điện tử, CSDL quốc gia về dân cư để xác minh tình trạng hôn nhân; nếu không có dữ liệu, gửi đề nghị xác minh tới UBND cấp xã nơi liên quan.
-
Xử lý trường hợp đặc thù: Nếu giấy tờ nước ngoài cần xác minh, phải thực hiện kiểm tra, có thể yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng.
-
Kết quả: Nếu đủ điều kiện, công chức ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, in và trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn. Kết quả được trả trực tiếp, qua bưu chính hoặc cung cấp bản điện tử nếu nộp trực tuyến.
Tại mỗi bước, cơ quan có trách nhiệm thông báo lý do và hẹn lại nếu cần xác minh thêm.
V. Thời hạn giải quyết & lệ phí
5.1. Thời hạn
-
Thông thường: trong ngày (nếu hồ sơ đầy đủ và không cần xác minh) hoặc trong vòng vài ngày theo quy định địa phương;
-
Trường hợp phải xác minh hồ sơ có yếu tố nước ngoài: thời hạn có thể kéo dài (theo quy định, tối đa có thể lên đến mức quy định của Nghị định/Thông tư hướng dẫn, ví dụ từ 5 đến 23 ngày tùy trường hợp và mức độ xác minh).
5.2. Lệ phí
Mức lệ phí do Hội đồng nhân dân tỉnh/TP quy định; một số trường hợp được miễn lệ phí (người có công, hộ nghèo, người khuyết tật…). Khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, còn có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng, nộp phí tại cơ quan nước ngoài.
Những câu hỏi thường gặp
1: Tôi là công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, có thể đăng ký kết hôn ở đâu?
Bạn có thể đăng ký tại UBND cấp xã nơi cư trú hoặc thông qua Cổng dịch vụ công nếu đủ điều kiện nộp trực tuyến.
2: Giấy tờ nước ngoài có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?
Tùy theo quốc gia cấp giấy tờ; một số giấy tờ phải hợp pháp hóa, một số được miễn theo điều ước quốc tế. Luật sư hoặc cán bộ tư pháp-hộ tịch địa phương sẽ hướng dẫn chi tiết.
3. Nếu đã kết hôn ở nước ngoài thì có phải làm gì ở Việt Nam?
Cần chuyển giấy tờ kết hôn có hợp pháp hóa/chứng thực, dịch thuật để cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch và cấp Giấy chứng nhận kết hôn trong nước.


