Án phí ly hôn năm 2026 vẫn được tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 300.000 đồng nếu vợ chồng không tranh chấp tài sản, và tính theo giá trị tài sản nếu có yêu cầu chia tài sản chung. Nắm rõ cách tính giúp bạn chuẩn bị đủ tiền tạm ứng và tránh bị trả lại đơn.
TÓM TẮT NHANH
- Ly hôn không tranh chấp tài sản: án phí sơ thẩm 300.000 đồng.
- Có tranh chấp tài sản: mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia, theo biểu lũy tiến từ 5% đến 0,1%.
- Ly hôn đơn phương: người khởi kiện chịu án phí ly hôn dù Tòa án chấp nhận hay không; thuận tình thì mỗi bên chịu một nửa.
- Tạm ứng án phí bằng 50% án phí dự tính, nộp trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án.
1. Án phí ly hôn là gì? Văn bản nào áp dụng năm 2026?
Án phí là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án. Trong vụ án ly hôn, án phí gồm phần án phí đối với yêu cầu ly hôn và phần án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung (nếu có).
Khác với án phí, lệ phí là khoản thu khi Tòa án giải quyết việc dân sự, ví dụ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Tại thời điểm viết bài (29/09/2026), mức thu án phí ly hôn vẫn được áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên tắc chịu án phí được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung).
2. Mức án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản
Theo Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng. Đây là mức án phí ly hôn phổ biến nhất khi vợ chồng chỉ yêu cầu giải quyết quan hệ hôn nhân, con chung hoặc tự thỏa thuận được về tài sản.
Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn và nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án giải quyết theo thủ tục việc dân sự. Khi đó, người yêu cầu nộp lệ phí 300.000 đồng thay cho án phí.
Lưu ý: Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vì vậy, việc yêu cầu cấp dưỡng kèm theo đơn ly hôn không làm tăng án phí ly hôn.
3. Án phí chia tài sản khi ly hôn tính như thế nào?
Khi vợ chồng tranh chấp về tài sản chung, ngoài án phí ly hôn 300.000 đồng, mỗi bên còn phải chịu án phí có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia. Nguyên tắc này được quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Biểu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết như sau:
| Giá trị tài sản có tranh chấp | Mức án phí |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng |
| Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng |
| Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng |
| Trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng |
Giá trị tài sản được xác định theo thỏa thuận của các bên hoặc theo kết quả định giá của Hội đồng định giá do Tòa án thành lập. Vì vậy, án phí chia tài sản khi ly hôn chỉ được chốt khi Tòa án ra bản án, còn trước đó chỉ là số tiền dự tính.
Tự thỏa thuận chia tài sản có phải chịu án phí?
Theo hướng dẫn được nhiều nguồn trích dẫn, nếu vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và đề nghị Tòa án ghi nhận trước khi mở phiên hòa giải, thì không phải chịu án phí đối với phần tài sản đó. Thực tiễn áp dụng giữa các Tòa án còn có khác biệt, nên cần hỏi rõ thẩm phán thụ lý vụ án.
4. Ai phải nộp án phí ly hôn?
Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.
| Tình huống | Người chịu án phí ly hôn |
|---|---|
| Ly hôn đơn phương, không tranh chấp tài sản | Nguyên đơn (người nộp đơn) chịu 300.000 đồng |
| Thuận tình ly hôn trong vụ án | Mỗi bên chịu một nửa án phí sơ thẩm |
| Có tranh chấp chia tài sản chung | Mỗi bên chịu án phí tương ứng với phần tài sản được chia |
| Người thuộc diện được miễn | Không phải nộp nếu có đơn và giấy tờ chứng minh |
Thực tiễn còn có quan điểm khác nhau về nghĩa vụ chịu án phí khi các bên chỉ thống nhất ly hôn tại phiên tòa, hoặc khi yêu cầu chia tài sản bị bác một phần. Mức án phí cụ thể sẽ do Tòa án quyết định trong bản án.

5. Tạm ứng án phí ly hôn và thời hạn nộp
Trước khi thụ lý, Tòa án ra thông báo để người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn. Theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp, nhưng không thấp hơn mức án phí không có giá ngạch.
Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và nộp lại biên lai cho Tòa án. Quá thời hạn mà không có lý do chính đáng, Tòa án có thể trả lại đơn khởi kiện. Sau khi xét xử, tiền tạm ứng được trừ vào án phí phải chịu, phần thừa được trả lại.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN ÁN PHÍ LY HÔN
6. Ví dụ tính án phí ly hôn có chia tài sản
Các con số dưới đây được tính theo biểu án phí có giá ngạch nêu tại mục 3, dùng cho mục đích minh họa.
Ví dụ 1: Không tranh chấp tài sản
Chị M. ở phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên nộp đơn ly hôn đơn phương, không yêu cầu chia tài sản. Án phí ly hôn chị M. phải chịu là 300.000 đồng; tiền tạm ứng cũng là 300.000 đồng.
Ví dụ 2: Tranh chấp ngôi nhà trị giá 1,6 tỷ đồng
Anh T. khởi kiện ly hôn và yêu cầu chia ngôi nhà chung trị giá 1,6 tỷ đồng. Tòa án chia cho mỗi bên phần tài sản trị giá 800 triệu đồng. Án phí mỗi bên phải chịu được tính như sau:
- Án phí chia tài sản của mỗi bên: 20.000.000 + 4% × (800.000.000 − 400.000.000) = 36.000.000 đồng.
- Anh T. là nguyên đơn nên chịu thêm án phí ly hôn 300.000 đồng; tổng cộng 36.300.000 đồng.
- Vợ anh T. chịu 36.000.000 đồng án phí đối với phần tài sản được chia.
Ví dụ 3: Mức tạm ứng án phí
Nếu anh T. yêu cầu được chia phần tài sản trị giá 1,5 tỷ đồng, án phí dự tính là 36.000.000 + 3% × 700.000.000 = 57.000.000 đồng. Tiền tạm ứng án phí anh T. phải nộp là 50% × 57.000.000 = 28.500.000 đồng.
7. Trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định một số đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, trong đó có các nhóm thường gặp trong vụ án ly hôn:
- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
- Người cao tuổi; người khuyết tật.
- Người có công với cách mạng; thân nhân liệt sĩ được cấp giấy chứng nhận.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người yêu cầu cấp dưỡng.
Người đề nghị miễn, giảm phải có đơn kèm giấy tờ chứng minh gửi Tòa án. Ngoài ra, Nghị quyết cũng quy định trường hợp được giảm 50% án phí khi gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không đủ tài sản để nộp.
8. Nộp đơn ly hôn ở đâu tại Hưng Yên?
Từ ngày 01/7/2025, các vụ án ly hôn sơ thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực. Ly hôn đơn phương thường nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Danh sách, địa chỉ cụ thể xem tại bài địa chỉ các Tòa án nhân dân tại tỉnh Hưng Yên.
Hồ sơ, trình tự từng loại ly hôn được hướng dẫn chi tiết tại bài ly hôn đơn phương tại Hưng Yên và thủ tục ly hôn thuận tình tại Hưng Yên 2026. Bạn cũng có thể ước tính nhanh bằng công cụ tính án phí của Luật Phúc Khánh.
9. Câu hỏi thường gặp về án phí ly hôn
Ly hôn có tranh chấp quyền nuôi con thì án phí bao nhiêu?
Tranh chấp quyền nuôi con không có giá ngạch, nên chỉ áp dụng mức án phí ly hôn 300.000 đồng. Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thuộc trường hợp được miễn án phí.
Rút đơn ly hôn có được trả lại tiền tạm ứng án phí không?
Tùy thời điểm rút đơn và quyết định của Tòa án. Theo nguyên tắc chung, khi Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn rút đơn, tiền tạm ứng án phí có thể được trả lại; cần xem quyết định đình chỉ cụ thể.
Án phí ly hôn phúc thẩm là bao nhiêu?
Theo Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng. Người kháng cáo phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn.
10. Dịch vụ luật sư ly hôn tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng tại Hưng Yên trong toàn bộ quá trình ly hôn: tư vấn dự tính án phí ly hôn và chi phí định giá tài sản; soạn đơn ly hôn, đơn đề nghị miễn án phí; thu thập chứng cứ về tài sản chung.
Chúng tôi cũng bảo vệ quyền nuôi con (xem thêm quyền nuôi con khi ly hôn); đại diện tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án nhân dân khu vực.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ LY HÔN HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Điều 7, Điều 12, khoản 5 Điều 27; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án) – bản Công báo.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 và các luật sửa đổi, bổ sung (Điều 147).
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13.
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (29/09/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

