Ly hôn thuận tình tại Hưng Yên là cách chấm dứt hôn nhân nhanh và ít tốn kém nhất khi cả hai vợ chồng đã thống nhất được với nhau. Từ ngày 01/7/2025, các Tòa án nhân dân cấp huyện đã được thay thế bằng Tòa án nhân dân khu vực, nên nhiều người dân Hưng Yên (bao gồm cả khu vực Thái Bình cũ) chưa biết nộp đơn ở đâu, cần giấy tờ gì và mất bao lâu. Bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Phúc Khánh hướng dẫn chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Ly hôn thuận tình là gì?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn thuận tình (pháp luật gọi là “thuận tình ly hôn”) là trường hợp cả hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Về tố tụng, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là việc dân sự (khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015), được giải quyết bằng phiên họp chứ không phải phiên tòa xét xử như ly hôn đơn phương. Vì vậy thời gian ngắn hơn, chi phí thấp hơn.

2. Điều kiện để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án chỉ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, không bị lừa dối, cưỡng ép.
  • Đã thỏa thuận được về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
  • Thỏa thuận đó bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Nếu hai bên không thỏa thuận được, hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, thì Tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn theo thủ tục vụ án (ly hôn có tranh chấp).

Lưu ý: Hạn chế tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (người chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi) chỉ áp dụng khi người chồng đơn phương yêu cầu. Khi người vợ cùng đứng đơn thuận tình ly hôn thì Tòa án vẫn thụ lý giải quyết.

3. Hồ sơ ly hôn thuận tình cần chuẩn bị

Hồ sơ ly hôn thuận tình cần chuẩn bị

  1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (Mẫu số 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP), có đủ chữ ký của cả hai vợ chồng. Đơn phải có các nội dung theo khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  2. Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính). Trường hợp bị mất, xin trích lục kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.
  3. Thẻ Căn cước/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).
  4. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (xác nhận thông tin về cư trú hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID) để xác định Tòa án có thẩm quyền. Sổ hộ khẩu giấy không còn giá trị sử dụng kể từ ngày 01/01/2023 theo Luật Cư trú 2020.
  5. Giấy khai sinh của con chung (bản sao có chứng thực), nếu có.
  6. Giấy tờ về tài sản, nợ chung (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, hợp đồng vay…) nếu đề nghị Tòa án ghi nhận thỏa thuận chia tài sản.

Vợ chồng cũng có thể chỉ yêu cầu Tòa án công nhận việc ly hôn và nuôi con, còn tài sản chung tự thỏa thuận phân chia sau. Khi đó, trong đơn ghi rõ “về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết”.

4. Nộp đơn ly hôn thuận tình ở đâu tại Hưng Yên?

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật này, vợ chồng nộp đơn tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc.

Theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Quyết định 114/QĐ-TANDTC, tỉnh Hưng Yên (sau khi hợp nhất với tỉnh Thái Bình) có 08 Tòa án nhân dân khu vực như sau:

Tòa án Địa chỉ trụ sở Phạm vi xã, phường
TAND khu vực 1 Đường Nội thị 1, xã Hoàng Hoa Thám Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Tân Hưng, Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang
TAND khu vực 2 Số 17 Nguyễn Thiện Thuật, phường Mỹ Hào Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh
TAND khu vực 3 Số 64 Sài Thị, xã Khoái Châu Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh
TAND khu vực 4 Đường Cây Sấu, xã Văn Giang Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở
TAND khu vực 5 Số 76 Kỳ Đồng, phường Trần Hưng Đạo Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc, Vũ Thư, Thư Trì, Tân Thuận, Thư Vũ, Vũ Tiên, Vạn Xuân
TAND khu vực 6 Số 5 đường 14/10, xã Tiền Hải Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải, Lê Lợi, Kiến Xương, Quang Lịch, Vũ Quý, Bình Thanh, Bình Định, Hồng Vũ, Bình Nguyên, Trà Giang
TAND khu vực 7 Số 28 Quách Đình Bảo, xã Thái Thụy Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Đông Tiên Hưng, Nam Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Đông Hưng, Đông Quan, Nam Tiên Hưng, Tiên Hưng
TAND khu vực 8 Số 106 Long Hưng, xã Hưng Hà Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du, Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào, Phụ Dực, Tân Tiến, Hưng Hà, Tiên La, Lê Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà, Ngự Thiên, Long Hưng

Ví dụ: Vợ cư trú tại phường Phố Hiến, chồng cư trú tại xã Văn Giang thì hai bên được chọn nộp đơn tại TAND khu vực 1 hoặc TAND khu vực 4.

Đơn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), theo Điều 190, Điều 191 và Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

5. Lệ phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu?

Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Theo Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu một nửa lệ phí, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Người thuộc diện được miễn, giảm án phí, lệ phí (ví dụ người có công với cách mạng, hộ nghèo, cận nghèo…) có thể làm đơn đề nghị miễn, giảm theo Điều 12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

6. Quy trình và thời gian giải quyết

6 bước giải quyết ly hôn thuận tình tại Tòa án nhân dân khu vực

Bước 1 – Nộp đơn: Sau khi nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc (khoản 2 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 2 – Nộp tạm ứng lệ phí: Tòa án thông báo nộp tạm ứng lệ phí; người yêu cầu nộp trong 05 ngày làm việc và nộp lại biên lai cho Tòa án. Tòa án thụ lý kể từ ngày nhận biên lai (Điều 363, Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 3 – Chuẩn bị xét đơn: Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian này, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung tài liệu, lấy ý kiến của con từ đủ 07 tuổi trở lên về nguyện vọng sống với ai (Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Bước 4 – Mở phiên họp, hòa giải: Tòa án mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp. Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ (Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

  • Nếu hai bên đoàn tụ: Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu.
  • Nếu hòa giải đoàn tụ không thành và đủ điều kiện: Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Bước 5 – Hiệu lực: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Tòa án sẽ gửi quyết định cho UBND nơi đã đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.

Trên thực tế, nếu hồ sơ đầy đủ và hai bên hợp tác tốt, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình tại Hưng Yên thường khoảng 01 – 02 tháng kể từ khi nộp đơn.

7. Những lưu ý quan trọng

  • Về nuôi con: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con (khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Về cấp dưỡng: Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con; mức và phương thức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận (Điều 82, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Về tài sản: Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh, công sức đóng góp của mỗi bên (Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Thỏa thuận chia tài sản nên ghi rõ từng tài sản, người nhận và nghĩa vụ thanh toán chênh lệch để tránh tranh chấp khi thi hành.
  • Phải có mặt tại phiên họp: Vợ chồng đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt có thể bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án đình chỉ giải quyết (Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Một bên ở nước ngoài: Chữ ký trên đơn và giấy ủy quyền (nếu có) cần được chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

8. Câu hỏi thường gặp

Ly hôn thuận tình có cần ra Tòa không?
Có. Hai vợ chồng cần có mặt tại phiên họp để Thẩm phán hòa giải và ghi nhận sự tự nguyện. Luật sư có thể thay mặt chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn và làm việc với Tòa án, nhưng không thay thế việc có mặt của đương sự tại phiên hòa giải.

Đăng ký kết hôn ở tỉnh khác, nay sống ở Hưng Yên có nộp đơn tại Hưng Yên được không?
Được. Thẩm quyền xác định theo nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng, không phụ thuộc nơi đăng ký kết hôn.

Đã nộp đơn rồi có rút lại được không?
Được. Trước khi Tòa án ra quyết định công nhận, hai bên có thể rút đơn hoặc đoàn tụ; Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết.

9. Dịch vụ ly hôn thuận tình trọn gói tại Luật Phúc Khánh

Công ty Luật TNHH Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng tại Hưng Yên và các tỉnh lân cận:

  • Tư vấn điều kiện, phương án thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản bảo đảm quyền lợi của khách hàng.
  • Soạn đơn, văn bản thỏa thuận; kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ.
  • Thay mặt nộp đơn, nộp lệ phí, theo dõi tiến độ tại Tòa án nhân dân khu vực.
  • Hỗ trợ trường hợp một bên ở xa, ở nước ngoài, hoặc thiếu giấy tờ (mất giấy chứng nhận kết hôn…).

Người viết/tư vấn trực tiếp: Hoàng Ngọc Hưng – Hotline/Zalo: 0362.296.939
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Hotline/Zalo: 0828.512.512

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự;
  • Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Quyết định 114/QĐ-TANDTC về thành lập, phạm vi thẩm quyền của các Tòa án nhân dân khu vực.

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Phúc Khánh.