Chia tài sản khi ly hôn là nội dung dễ phát sinh tranh chấp nhất trong các vụ ly hôn tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ), đặc biệt với nhà đất, xe, tiền gửi và tài sản kinh doanh. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đặt nguyên tắc chia đôi nhưng có tính đến nhiều yếu tố; người muốn giữ tài sản riêng phải chứng minh được nguồn gốc.
TÓM TẮT NHANH
- Vợ chồng được tự thỏa thuận chia tài sản; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tòa án chia đôi tài sản chung nhưng tính đến hoàn cảnh, công sức đóng góp, lợi ích kinh doanh và lỗi.
- Tài sản không chứng minh được là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.
- Mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản được chia; phần 600 triệu đồng: 28 triệu đồng.
1. Chia tài sản khi ly hôn: tài sản chung gồm những gì?
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản chung còn gồm tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung; tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Đặc biệt, khoản 3 Điều 33 quy định: trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
| Tài sản | Thường được xác định là |
|---|---|
| Lương, thu nhập trong thời kỳ hôn nhân | Tài sản chung |
| Nhà, đất mua sau khi kết hôn (dù chỉ đứng tên một người) | Tài sản chung, trừ khi mua bằng tài sản riêng |
| Tài sản có trước khi kết hôn | Tài sản riêng |
| Tài sản được bố mẹ tặng cho riêng, thừa kế riêng | Tài sản riêng |
| Tiền lãi tiết kiệm từ tiền riêng trong thời kỳ hôn nhân | Tài sản chung (hoa lợi, lợi tức), trừ khi đã chia riêng |
2. Chứng minh tài sản riêng khi chia tài sản khi ly hôn
Khi chia tài sản khi ly hôn, tài sản riêng không bị chia. Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng gồm tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân; tài sản hình thành từ tài sản riêng.
- Giấy chứng nhận, hợp đồng mua bán, đăng ký xe có ngày trước ngày đăng ký kết hôn.
- Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế ghi rõ tặng cho riêng, thừa kế riêng cho một người.
- Sao kê ngân hàng thể hiện dòng tiền từ tài sản riêng dùng để mua tài sản mới.
- Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.
Nếu vợ chồng đã lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn, việc chia sẽ theo thỏa thuận đó. Xem thêm thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.
Tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung
Nếu tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung (có văn bản thỏa thuận, hoặc đăng ký đứng tên cả hai vợ chồng), khi ly hôn tài sản đó được chia như tài sản chung. Bên có tài sản riêng ban đầu có thể yêu cầu Tòa án xem xét công sức đóng góp nhiều hơn khi chia tài sản khi ly hôn.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

3. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn theo Điều 59
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết. Tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung được chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, bên nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng phải thanh toán phần chênh lệch.
Việc chia cũng phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động.
Lưu ý: “Chia đôi” không có nghĩa là luôn chia 50/50. Tùy chứng cứ về công sức và lỗi, Tòa án có thể chia theo tỷ lệ khác. Hướng dẫn chi tiết được nêu tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
4. Chia tài sản khi ly hôn là nhà đất
Nhà đất là tài sản tranh chấp phổ biến nhất khi chia tài sản khi ly hôn. Một số trường hợp cần lưu ý:
- Nhà xây trên đất của bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ: vợ chồng thường chỉ được chia giá trị công trình, không được chia quyền sử dụng đất, trừ khi chứng minh đã được tặng cho.
- Đất cấp cho hộ gia đình: cần xác định phần của vợ chồng trong khối tài sản chung của hộ.
- Nhà đất đứng tên một người nhưng mua trong thời kỳ hôn nhân: vẫn là tài sản chung nếu không chứng minh được mua bằng tiền riêng.
Khi chia tài sản khi ly hôn, phần nợ chung (vay mua nhà, vay kinh doanh) được giải quyết song song với phần tài sản. Xem bài chia nợ khi ly hôn.
5. Án phí chia tài sản khi ly hôn
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, khi chia tài sản khi ly hôn có tranh chấp, ngoài án phí ly hôn 300.000 đồng, mỗi bên phải chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia. Biểu án phí chi tiết xem bài án phí ly hôn 2026.
Ví dụ tính
Anh B. và chị C. ở Hưng Yên ly hôn, tài sản chung là căn nhà trị giá 1,2 tỷ đồng; Tòa án chia mỗi người 600 triệu đồng.
| Nội dung | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Phần mỗi bên được chia | 1.200.000.000 ÷ 2 | 600.000.000 đồng |
| Án phí mỗi bên | 20.000.000 + 4% × (600.000.000 − 400.000.000) | 28.000.000 đồng |
| Nếu chị C. được chia 750 triệu đồng (do công sức nhiều hơn) | 20.000.000 + 4% × (750.000.000 − 400.000.000) | 34.000.000 đồng |
Nếu hai bên tự thỏa thuận được việc chia tài sản khi ly hôn và Tòa án công nhận, án phí được tính theo quy định về trường hợp các đương sự thỏa thuận được; chi phí thường thấp hơn so với để Tòa án xét xử.
6. Thủ tục yêu cầu chia tài sản khi ly hôn
- Liệt kê tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung cần chia tài sản khi ly hôn; thu thập giấy tờ chứng minh.
- Nêu yêu cầu chia tài sản trong đơn ly hôn hoặc khởi kiện chia tài sản sau ly hôn.
- Nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án; tham gia định giá tài sản nếu các bên không thống nhất giá.
- Tham gia hòa giải, phiên tòa; cung cấp chứng cứ về công sức đóng góp và lỗi của bên kia.
Quyền nuôi con được giải quyết cùng vụ án; tham khảo quyền nuôi con khi ly hôn.
7. Câu hỏi thường gặp về chia tài sản khi ly hôn
Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản ngang chồng không?
Có thể. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập khi xem xét công sức đóng góp vào tài sản chung.
Ly hôn rồi mới phát hiện tài sản chung chưa chia thì sao?
Việc chia tài sản khi ly hôn có thể thực hiện sau: có thể khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn tại Tòa án.
Chồng ngoại tình có bị chia ít tài sản hơn không?
Lỗi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng là một yếu tố Tòa án xem xét; mức ảnh hưởng tùy chứng cứ và đánh giá của Hội đồng xét xử.
8. Sai lầm thường gặp khi chia tài sản khi ly hôn
- Tự ý bán, chuyển nhượng tài sản chung trước khi chia tài sản khi ly hôn: có thể bị tuyên vô hiệu và bị coi là có lỗi.
- Không giữ giấy tờ chứng minh nguồn tiền riêng khi mua nhà, đất.
- Ký văn bản “tự nguyện để lại toàn bộ tài sản” mà không hiểu hệ quả.
- Bỏ sót tài sản đứng tên người thân, tiền gửi, cổ phần, xe kinh doanh.
9. Dịch vụ luật sư chia tài sản khi ly hôn tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ) chia tài sản khi ly hôn: rà soát, phân loại tài sản chung và tài sản riêng; thu thập chứng cứ công sức đóng góp; dự tính án phí; đàm phán thỏa thuận; đại diện, bảo vệ quyền lợi tại Tòa án nhân dân khu vực trong các vụ ly hôn có tranh chấp tài sản.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ LY HÔN HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Điều 33, Điều 43, Điều 59), Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025.
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án – văn bản.
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung).
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (05/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

