Án phí dân sự sơ thẩm là khoản tiền đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án dân sự ở cấp sơ thẩm. Biết cách tính án phí dân sự sơ thẩm giúp người khởi kiện chủ động chuẩn bị tiền tạm ứng và đánh giá chi phí trước khi kiện.

TÓM TẮT NHANH

  • Vụ án dân sự không có giá ngạch: án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
  • Vụ án có giá ngạch: tính theo 6 bậc, từ 5% giá trị tranh chấp và giảm dần tỷ lệ với khoản tranh chấp lớn.
  • Tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dự tính, nộp trong 07 ngày kể từ khi nhận thông báo của Tòa án.
  • Bên có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí; hòa giải thành trước khi mở phiên tòa chỉ chịu 50%.

1. Án phí dân sự sơ thẩm là gì?

Án phí dân sự sơ thẩm là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi vụ án dân sự được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết. Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp án phí hiện được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (hiệu lực từ 01/01/2017) và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là cấp giải quyết sơ thẩm phần lớn tranh chấp dân sự. Tuy cơ cấu Tòa án thay đổi, biểu mức án phí dân sự sơ thẩm vẫn áp dụng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Án phí khác lệ phí và chi phí tố tụng

Án phí thu khi Tòa án giải quyết tranh chấp. Lệ phí thu khi Tòa án giải quyết việc dân sự (yêu cầu), ví dụ thuận tình ly hôn. Chi phí tố tụng như chi phí thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, giám định là khoản riêng, không nằm trong án phí.

2. Vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch

Theo Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Ví dụ: yêu cầu hủy giấy tờ, tranh chấp quyền nuôi con, yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu không kèm yêu cầu tài sản.

Vụ án có giá ngạch là vụ án mà yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể, như đòi nợ, đòi bồi thường, chia di sản, tranh chấp quyền sử dụng đất.

Lưu ý: Với tranh chấp đòi tài sản cho mượn, cho ở nhờ, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định đương sự chịu án phí như đối với vụ án không có giá ngạch nếu Tòa án chỉ giải quyết việc đòi lại tài sản.

3. Biểu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2026

Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí dân sự sơ thẩm
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng
Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng
Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng
Trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000 đồng; án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng. Tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động có biểu mức riêng, khác với biểu trên.

GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN TÍNH ÁN PHÍ KHỞI KIỆN

Infographic án phí dân sự sơ thẩm 2026 – Luật Phúc Khánh

4. Cách tính án phí dân sự sơ thẩm qua ví dụ

Ví dụ 1: Khởi kiện đòi nợ 300 triệu đồng

Anh A ở Hưng Yên khởi kiện đòi khoản vay 300.000.000 đồng. Giá trị tranh chấp thuộc bậc trên 6 triệu đến 400 triệu đồng, nên án phí dân sự sơ thẩm dự tính là 5% × 300.000.000 = 15.000.000 đồng.

Ví dụ 2: Tranh chấp quyền sử dụng đất trị giá 1 tỷ đồng

Giá trị tranh chấp thuộc bậc trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng. Án phí = 36.000.000 + 3% × (1.000.000.000 − 800.000.000) = 36.000.000 + 6.000.000 = 42.000.000 đồng.

Ví dụ 3: Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu

Vẫn vụ tranh chấp 1 tỷ đồng, Tòa án chấp nhận cho nguyên đơn 600.000.000 đồng và bác 400.000.000 đồng. Bị đơn chịu án phí trên phần phải trả: 20.000.000 + 4% × 200.000.000 = 28.000.000 đồng. Nguyên đơn chịu án phí trên phần bị bác: 5% × 400.000.000 = 20.000.000 đồng.

Lưu ý: Các ví dụ minh họa cách tính theo biểu mức. Giá trị tranh chấp thực tế do Tòa án xác định, có thể dựa trên kết quả định giá tài sản.

5. Tạm ứng án phí: mức nộp và thời hạn

Theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm như sau:

  • Vụ án không có giá ngạch: tạm ứng bằng mức án phí không có giá ngạch, tức 300.000 đồng.
  • Vụ án có giá ngạch: tạm ứng bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản đương sự yêu cầu, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
  • Vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn: tạm ứng bằng 50% mức tạm ứng nêu trên.

Ở ví dụ 1, anh A tạm ứng 7.500.000 đồng; ở ví dụ 2, nguyên đơn tạm ứng 21.000.000 đồng. Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo của Tòa án và nộp biên lai cho Tòa án; Tòa án thụ lý vụ án khi nhận biên lai.

Các bước nộp đơn, thụ lý và hòa giải xem tại bài quy trình khởi kiện vụ án dân sự.

6. Ai phải chịu án phí dân sự sơ thẩm?

Nguyên tắc tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Nói cách khác, bên thua kiện chịu án phí tương ứng với phần thua.

  • Nếu yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ, bị đơn chịu toàn bộ án phí; nguyên đơn được trả lại tiền tạm ứng.
  • Nếu yêu cầu chỉ được chấp nhận một phần, mỗi bên chịu án phí trên phần yêu cầu của mình không được chấp nhận.
  • Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa: các đương sự chịu 50% mức án phí, kể cả vụ án không có giá ngạch (khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
  • Các bên thỏa thuận được tại phiên tòa sơ thẩm: chịu án phí như trường hợp Tòa án xét xử.

Lưu ý: Thực tiễn còn có quan điểm khác nhau về việc có cần qua phiên hòa giải tại Tòa án mới được áp dụng mức 50% hay không; nên hỏi Thẩm phán thụ lý trước khi thỏa thuận.

7. Trường hợp được miễn, giảm án phí

Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định nhiều trường hợp được miễn án phí, trong đó có:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xác định cha, mẹ cho con;
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.

Theo Điều 13, người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, được Tòa án giảm 50% mức án phí. Người muốn miễn, giảm phải có đơn đề nghị kèm tài liệu chứng minh.

Với vụ ly hôn, cách tính án phí có điểm riêng, xem bài án phí ly hôn 2026.

8. Câu hỏi thường gặp về án phí dân sự sơ thẩm

Thắng kiện có được trả lại tiền tạm ứng án phí không?

Có. Nếu yêu cầu được chấp nhận toàn bộ, người đã nộp tạm ứng được trả lại tiền tạm ứng theo bản án, còn bên thua phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Không nộp tạm ứng án phí đúng hạn thì sao?

Hết thời hạn 07 ngày mà không nộp biên lai, không có lý do chính đáng, Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Rút đơn khởi kiện có mất tiền tạm ứng án phí không?

Tùy thời điểm rút. Nếu rút trước khi mở phiên tòa và Tòa án đình chỉ giải quyết, tiền tạm ứng thường được trả lại; người khởi kiện nên hỏi Tòa án đang thụ lý về trường hợp cụ thể.

9. Dịch vụ luật sư dân sự tại Luật Phúc Khánh

Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ): đánh giá giá trị tranh chấp và dự tính án phí dân sự sơ thẩm trước khi khởi kiện; soạn đơn, đề nghị miễn, giảm án phí; đại diện tham gia hòa giải, xét xử. Hồ sơ đòi nợ tham khảo bài khởi kiện đòi nợ cá nhân. Chúng tôi không hứa trước kết quả vụ việc.

GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ DÂN SỰ HƯNG YÊN

Căn cứ pháp lý

  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Điều 7, 12, 13, 24, 26, 27 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (Luật 92/2015/QH13), sửa đổi, bổ sung: Điều 146, 147, 195.
  • Luật 81/2025/QH15 sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (hiệu lực 01/7/2025).

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh

Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo

Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (14/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.