Lãi suất cho vay cá nhân là mức lãi do người cho vay và người vay tự thỏa thuận, nhưng theo Bộ luật Dân sự 2015 không được vượt quá 20%/năm. Hiểu đúng mức trần, cách tính lãi chậm trả và lãi quá hạn giúp cả hai bên tránh tranh chấp, đồng thời nhận biết ranh giới với tội cho vay lãi nặng.
TÓM TẮT NHANH
- Lãi suất cho vay cá nhân tối đa 20%/năm; phần vượt quá không có hiệu lực.
- Có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ mức: áp dụng 10%/năm (50% mức giới hạn) tại thời điểm trả nợ.
- Chậm trả nợ gốc trong hợp đồng vay có lãi: lãi quá hạn tối đa 150% lãi suất đã thỏa thuận.
- Cho vay với lãi từ 100%/năm trở lên, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Lãi suất cho vay cá nhân tối đa bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá mức giới hạn thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Như vậy, lãi suất cho vay cá nhân 2%/tháng (24%/năm) hay 3%/tháng (36%/năm) đều vượt trần; người cho vay chỉ được yêu cầu trả lãi trong phạm vi 20%/năm.
| Mức thỏa thuận | Quy đổi theo năm | Hiệu lực |
|---|---|---|
| 1%/tháng | 12%/năm | Hợp pháp |
| 1,5%/tháng | 18%/năm | Hợp pháp |
| 2%/tháng | 24%/năm | Chỉ được tính tối đa 20%/năm |
| 3%/tháng | 36%/năm | Chỉ được tính tối đa 20%/năm |
| Từ 100%/năm trở lên | Gấp 05 lần mức trần | Có thể có dấu hiệu tội cho vay lãi nặng |
Lưu ý: Mức trần 20%/năm áp dụng cho hợp đồng vay tài sản giữa cá nhân, tổ chức không phải tổ chức tín dụng. Khoản vay tại ngân hàng, công ty tài chính chịu sự điều chỉnh của pháp luật về các tổ chức tín dụng.
2. Không ghi rõ lãi suất cho vay cá nhân thì tính thế nào?
Theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn tại thời điểm trả nợ, tức là 10%/năm.
Nếu giấy vay ghi “không lấy lãi” hoặc không đề cập lãi, đây là hợp đồng vay không có lãi. Người cho vay không được đòi lãi trong hạn, nhưng khi người vay chậm trả thì có thể yêu cầu lãi chậm trả (mục 4).
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN LÃI SUẤT CHO VAY CÁ NHÂN

3. Ví dụ tính lãi suất cho vay cá nhân vượt trần
Anh K. ở Hưng Yên cho anh L. vay 100.000.000 đồng trong 12 tháng, giấy vay ghi lãi 3%/tháng (36%/năm).
- Tiền lãi theo thỏa thuận: 100.000.000 × 36% = 36.000.000 đồng.
- Tiền lãi tối đa được pháp luật công nhận: 100.000.000 × 20% = 20.000.000 đồng.
- Phần lãi vượt trần không có hiệu lực: 36.000.000 − 20.000.000 = 16.000.000 đồng.
Nếu anh L. đã trả đủ 36.000.000 đồng tiền lãi, khi có tranh chấp, anh L. có thể yêu cầu Tòa án xem xét phần đã trả vượt mức lãi suất hợp pháp. Cách xử lý cụ thể phụ thuộc chứng cứ và hướng dẫn áp dụng của Tòa án.
4. Lãi chậm trả và lãi trên nợ gốc quá hạn
Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cách tính lãi đối với hợp đồng vay không phải hợp đồng tín dụng:
| Loại hợp đồng | Tình huống | Cách tính lãi |
|---|---|---|
| Vay không có lãi | Đến hạn không trả nợ gốc | Lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức 50% lãi suất giới hạn (10%/năm) |
| Vay có lãi | Lãi trong hạn chưa trả | Lãi trên nợ lãi chưa trả theo mức 50% lãi suất giới hạn |
| Vay có lãi | Đến hạn không trả nợ gốc | Lãi trên nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng |
Ví dụ lãi quá hạn
Chị M. vay 100.000.000 đồng, lãi 18%/năm, quá hạn 6 tháng chưa trả gốc. Lãi trên nợ gốc quá hạn: 100.000.000 × 150% × 18% × 6/12 = 13.500.000 đồng, chưa kể lãi trong hạn chưa trả (nếu có).
Với khoản vay không lãi 50.000.000 đồng, quá hạn 8 tháng: lãi chậm trả tối đa 50.000.000 × 10% × 8/12 ≈ 3.333.333 đồng.
5. Khi nào lãi suất cho vay cá nhân thành cho vay nặng lãi?
Theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng.
Thay cho phạt tiền, người phạm tội ở khung này có thể bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Đây là ranh giới quan trọng giữa việc lãi suất cho vay cá nhân chỉ bị vô hiệu một phần và hành vi phạm tội.
Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên có thể bị phạt tiền từ 200 triệu đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Với mức trần lãi suất cho vay cá nhân 20%/năm, ngưỡng “gấp 05 lần” tương ứng lãi suất từ 100%/năm trở lên.
Ngoài trách nhiệm hình sự, hợp đồng vay vẫn được xem xét về mặt dân sự: người vay vẫn phải trả nợ gốc, còn phần lãi vượt trần không được công nhận. Tranh chấp vay tiền tại địa phương tham khảo bài tranh chấp hợp đồng vay mượn tiền tại Hưng Yên.
6. Lập giấy vay tiền để bảo vệ quyền lợi
- Ghi đầy đủ thông tin hai bên, số căn cước, địa chỉ.
- Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ, phương thức giao tiền (tiền mặt hay chuyển khoản).
- Ghi rõ lãi suất cho vay cá nhân theo năm hoặc theo tháng, không vượt 20%/năm; ghi “không lãi” nếu cho vay không lấy lãi.
- Ghi thời hạn trả, kỳ trả lãi, lãi chậm trả, tài sản bảo đảm nếu có.
- Hai bên ký, ghi rõ họ tên; nên có người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực với khoản vay lớn.
Khi người vay không trả, người cho vay có thể khởi kiện theo hướng dẫn tại bài khởi kiện đòi nợ cá nhân. Lưu ý thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự.
Những sai lầm thường gặp
- Ghi lãi theo “ngày” (ví dụ 3.000 đồng/triệu/ngày) mà không quy đổi; mức này tương đương khoảng 109,5%/năm, vượt xa mức trần.
- Gộp tiền lãi vào nợ gốc khi viết lại giấy vay, khiến khó chứng minh số tiền thực nhận.
- Không giữ chứng từ chuyển khoản, chỉ có giấy viết tay không ghi ngày.
7. Tranh chấp lãi suất cho vay cá nhân giải quyết ở đâu?
Tranh chấp về lãi suất cho vay cá nhân là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc, trừ khi các bên có thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Danh sách Tòa án tại địa phương xem bài địa chỉ các Tòa án nhân dân tại tỉnh Hưng Yên. Khi giải quyết, Tòa án sẽ xác định lại lãi suất cho vay cá nhân theo mức pháp luật cho phép, tính tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và đối trừ các khoản đã trả.
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Đơn khởi kiện theo mẫu, ghi rõ số tiền gốc, lãi yêu cầu và cách tính.
- Giấy vay tiền, hợp đồng vay, tin nhắn thỏa thuận về lãi suất cho vay cá nhân.
- Chứng từ giao tiền, sao kê chuyển khoản, biên nhận các lần trả lãi, trả gốc.
- Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện, thông tin nơi cư trú của người bị kiện.
Người khởi kiện nên tự lập bảng tính lãi theo từng giai đoạn để Tòa án dễ đối chiếu. Nếu bên vay đã trả nhiều đợt, cần ghi rõ ngày trả, số tiền và đợt trả đó được trừ vào lãi hay gốc theo thỏa thuận.
8. Câu hỏi thường gặp về lãi suất cho vay cá nhân
Cho vay lãi 2%/tháng có phạm tội không?
Không. Mức 24%/năm vượt trần dân sự nên phần vượt 4%/năm không có hiệu lực, nhưng chưa đến ngưỡng gấp 05 lần của tội cho vay lãi nặng.
Lãi suất 20%/năm tính trên số tiền nào?
Lãi suất cho vay cá nhân được tính trên khoản tiền vay (nợ gốc) theo thời gian vay thực tế, không tính lãi chồng lãi trừ trường hợp pháp luật cho phép.
Người vay đã trả lãi cao có đòi lại được không?
Có thể yêu cầu Tòa án xem xét phần lãi đã trả vượt mức pháp luật cho phép khi giải quyết tranh chấp; kết quả phụ thuộc chứng cứ cụ thể.
9. Dịch vụ tư vấn lãi suất cho vay cá nhân tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng Hưng Yên và Thái Bình (cũ): soạn, rà soát giấy vay tiền đúng quy định về lãi suất cho vay cá nhân; tính lại lãi, lãi quá hạn; đại diện thương lượng, khởi kiện đòi nợ; bảo vệ người vay khi bị áp lãi vượt trần hoặc đòi nợ trái pháp luật.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ DÂN SỰ HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 429, Điều 466, Điều 468).
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và 2025 (Điều 201).
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 – văn bản.
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (06/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

