Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục người thừa kế yêu cầu công chứng văn bản xác nhận quyền hưởng di sản của người đã chết, làm căn cứ sang tên sổ đỏ, xe, tài khoản. Từ ngày 01/7/2025, thủ tục này được thực hiện theo Luật Công chứng 2024 và Nghị định 104/2025/NĐ-CP, với yêu cầu niêm yết 15 ngày trước khi ký.

TÓM TẮT NHANH

  • Khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng trong tỉnh nơi có bất động sản.
  • Tất cả người thừa kế phải cùng tham gia; người vắng mặt có thể ủy quyền hoặc lập văn bản từ chối nhận di sản.
  • Việc tiếp nhận hồ sơ phải được niêm yết 15 ngày tại UBND cấp xã.
  • Phí công chứng tính trên giá trị di sản; di sản 2 tỷ đồng: 1.600.000 đồng.

1. Khai nhận di sản thừa kế là gì?

Khi một người chết, quyền thừa kế phát sinh từ thời điểm mở thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, để đứng tên nhà đất hoặc tài sản phải đăng ký, người thừa kế phải có văn bản được công chứng xác nhận phần di sản mình được hưởng. Văn bản này thường được gọi là văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Theo Điều 59 Luật Công chứng 2024, người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản; trường hợp chỉ có một người thừa kế, người đó yêu cầu công chứng văn bản nhận di sản. Như vậy, khai nhận di sản thừa kế áp dụng cho cả thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Khi nào không khai nhận tại văn phòng công chứng được?

  • Những người thừa kế có tranh chấp về di sản, về người thừa kế hoặc về phần được hưởng.
  • Di chúc có dấu hiệu không hợp pháp hoặc có nhiều di chúc mâu thuẫn nhau.
  • Không chứng minh được quan hệ với người để lại di sản hoặc tài sản chưa có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Các trường hợp này không thể khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng mà phải giải quyết tại Tòa án. Tham khảo bài tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế.

2. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

Nhóm giấy tờ Giấy tờ cụ thể
Về người để lại di sản Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử; giấy tờ về nơi thường trú cuối cùng
Về quyền thừa kế Di chúc (nếu có); giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, quyết định nhận nuôi con nuôi, giấy chứng tử của người thừa kế đã chết trước
Về di sản Sổ đỏ, sổ hồng; đăng ký xe; sổ tiết kiệm; giấy tờ cổ phần, phần vốn góp
Về người thừa kế Căn cước; giấy tờ về tình trạng hôn nhân khi cần xác định tài sản chung
Trường hợp đặc biệt Văn bản ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản của người không tham gia

Nếu người để lại di sản là vợ hoặc chồng, cần xác định phần tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: thông thường một nửa thuộc về người còn sống, một nửa là di sản. Sai sót ở bước này là lý do phổ biến khiến hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bị trả lại.

3. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế: 5 bước

  1. Bước 1 – Nộp hồ sơ: người thừa kế nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng; đối với bất động sản, chọn tổ chức hành nghề công chứng trong tỉnh nơi có đất.
  2. Bước 2 – Kiểm tra, niêm yết: công chứng viên kiểm tra hồ sơ, sau đó niêm yết việc tiếp nhận hồ sơ trong 15 ngày.
  3. Bước 3 – Ký văn bản: hết thời hạn niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, các người thừa kế ký văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản trước công chứng viên.
  4. Bước 4 – Nộp phí: nộp phí công chứng và thù lao theo niêm yết của tổ chức hành nghề công chứng.
  5. Bước 5 – Sang tên: nộp hồ sơ đăng ký biến động tại bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Niêm yết 15 ngày ở đâu?

Theo Nghị định 104/2025/NĐ-CP, việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu di sản có bất động sản thì niêm yết thêm tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Thời hạn niêm yết là 15 ngày. Sau sắp xếp đơn vị hành chính tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ), nơi niêm yết là UBND xã, phường mới quản lý địa bàn đó.

GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

Infographic khai nhận di sản thừa kế 2026 – Luật Phúc Khánh

4. Phí công chứng thừa kế năm 2026

Phí công chứng văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản hiện áp dụng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC), tính trên giá trị di sản:

Giá trị di sản Mức phí công chứng
Dưới 50 triệu đồng 50.000 đồng
Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng 100.000 đồng
Trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng 0,1% giá trị di sản
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng 1 triệu đồng + 0,06% phần vượt 1 tỷ
Trên 3 tỷ đến 5 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% phần vượt 3 tỷ
Trên 5 tỷ đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% phần vượt 5 tỷ

Ngoài phí công chứng khi khai nhận di sản thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao soạn thảo văn bản, sao chụp, xác minh theo mức trần do UBND tỉnh quy định và phải niêm yết công khai.

5. Ví dụ tính chi phí khai nhận di sản thừa kế

Ông A. tại Hưng Yên chết không để lại di chúc, di sản là quyền sử dụng thửa đất trị giá 2 tỷ đồng. Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ và 2 con. Ba người cùng khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng:

  • Phí công chứng: 1.000.000 + 0,06% × (2.000.000.000 − 1.000.000.000) = 1.600.000 đồng.
  • Thuế thu nhập cá nhân: miễn, vì vợ, con nhận thừa kế từ chồng, cha đẻ.
  • Lệ phí trước bạ: miễn, vì thuộc quan hệ gia đình được miễn theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (nếu cấp mới): theo mức HĐND tỉnh Hưng Yên quy định.

Nếu người nhận thừa kế không thuộc quan hệ được miễn (ví dụ cháu nhận thừa kế theo di chúc của bác), phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Cách tính chi tiết tại bài thuế nhận thừa kế nhà đất.

6. Sang tên sổ đỏ sau khi khai nhận di sản thừa kế

Theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày; đối với thừa kế, thời hạn được tính từ ngày phân chia xong di sản.

Hồ sơ sau khi khai nhận di sản thừa kế gồm đơn đăng ký biến động, văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản đã công chứng, sổ đỏ bản gốc và tờ khai thuế, lệ phí trước bạ.

Trình tự, thời gian giải quyết được hướng dẫn tại bài sang tên sổ đỏ 2026. Nếu các đồng thừa kế muốn chia đất thành nhiều thửa, cần kiểm tra điều kiện tách thửa của UBND tỉnh trước khi ký văn bản phân chia.

7. Lưu ý khi khai nhận di sản thừa kế là quyền sử dụng đất

  • Kiểm tra thời hiệu trước khi khai nhận di sản thừa kế: yêu cầu chia di sản là bất động sản có thời hiệu 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Người thừa kế ở nước ngoài có thể ủy quyền qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  • Người thừa kế chết sau người để lại di sản thì những người thừa kế của người đó tham gia thay (thừa kế chuyển tiếp).
  • Không bỏ sót người thừa kế: văn bản bỏ sót người có quyền có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.

Đối với di sản là đất nông nghiệp, đất chưa có sổ, xem thêm chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.

8. Câu hỏi thường gặp về khai nhận di sản thừa kế

Có bắt buộc tất cả người thừa kế cùng đến văn phòng công chứng không?

Tất cả người thừa kế phải tham gia bằng cách trực tiếp ký, ủy quyền cho người khác ký, hoặc lập văn bản từ chối nhận di sản trước thời điểm phân chia.

Khai nhận di sản thừa kế mất bao lâu?

Tối thiểu 15 ngày niêm yết cộng thời gian kiểm tra hồ sơ và ký văn bản; hồ sơ phức tạp có thể kéo dài hơn do phải xác minh.

Bố mẹ mất đã lâu, sổ đỏ vẫn đứng tên bố mẹ có khai nhận được không?

Được, nếu còn trong thời hiệu hoặc các thừa kế không tranh chấp. Nếu có người thừa kế đã chết, cần thêm giấy tờ của những người thừa kế chuyển tiếp.

9. Dịch vụ khai nhận di sản thừa kế tại Luật Phúc Khánh

Luật Phúc Khánh hỗ trợ người dân tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ): rà soát hồ sơ, xác định đúng người thừa kế và phần di sản; soạn văn bản khai nhận, phân chia, từ chối nhận di sản, hợp đồng ủy quyền; làm việc với tổ chức hành nghề công chứng; đại diện kê khai thuế và sang tên sổ đỏ.

GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ THỪA KẾ HƯNG YÊN

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Phần thứ tư – Thừa kế; Điều 623 về thời hiệu thừa kế).
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (Điều 59), hiệu lực 01/7/2025.
  • Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Công chứng.
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (khoản 3 Điều 133).
  • Thông tư 257/2016/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC) về phí công chứng.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh

Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo

Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (30/09/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.