Ly hôn đơn phương tại Hưng Yên là thủ tục dành cho trường hợp chỉ một bên vợ hoặc chồng muốn chấm dứt hôn nhân, còn bên kia không đồng ý hoặc không hợp tác. Đây là loại việc có tranh chấp nên thủ tục dài hơn và phức tạp hơn ly hôn thuận tình. Từ ngày 01/7/2025, đơn ly hôn đơn phương được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực thay cho Tòa án cấp huyện trước đây. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ, án phí và 7 bước giải quyết ly hôn đơn phương tại Hưng Yên theo quy định mới nhất năm 2026.
1. Ly hôn đơn phương là gì?
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn đơn phương (pháp luật gọi là “ly hôn theo yêu cầu của một bên”) được quy định tại Điều 56 Luật này.
Về tố tụng, ly hôn đơn phương là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Vì vậy Tòa án giải quyết bằng phiên tòa xét xử và ra bản án, khác với ly hôn thuận tình chỉ cần phiên họp và quyết định công nhận.
2. Căn cứ để Tòa án chấp nhận ly hôn đơn phương
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương trong 03 trường hợp:
- Hòa giải tại Tòa án không thành và có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (khoản 1 Điều 56).
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích và bên còn lại yêu cầu ly hôn (khoản 2 Điều 56).
- Cha, mẹ, người thân thích yêu cầu ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ gây ra (khoản 2 Điều 51, khoản 3 Điều 56).
Việc đánh giá “vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” được hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Trên thực tế, các tài liệu như tin nhắn, hình ảnh, biên bản hòa giải ở thôn, tổ dân phố, xác nhận của Công an xã về bạo lực gia đình, việc ly thân kéo dài… là chứng cứ quan trọng khi ly hôn đơn phương.
3. Trường hợp không được ly hôn đơn phương
Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Hạn chế này không áp dụng với người vợ: người vợ vẫn có quyền ly hôn đơn phương trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ.
Nếu người chồng vẫn nộp đơn trong thời gian này, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện vì người khởi kiện chưa có quyền khởi kiện (điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
4. Hồ sơ ly hôn đơn phương tại Hưng Yên
Hồ sơ ly hôn đơn phương tại Hưng Yên gồm:
- Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP), ghi đủ nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính). Nếu bị mất, xin trích lục kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký.
- Căn cước/Căn cước công dân của người khởi kiện (bản sao có chứng thực).
- Giấy tờ về nơi cư trú của bị đơn để xác định Tòa án có thẩm quyền.
- Giấy khai sinh của con chung (nếu có).
- Tài liệu về tài sản chung, nợ chung nếu yêu cầu Tòa án chia tài sản.
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng (nếu có).
Xem thêm hướng dẫn cách trình bày đơn tại bài cách viết đơn khởi kiện đúng quy định.
5. Nộp đơn ly hôn đơn phương tại Hưng Yên ở đâu?
Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án ly hôn đơn phương. Về lãnh thổ:
- Nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);
- Hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc (điểm b khoản 1 Điều 39);
- Nếu không biết nơi cư trú của bị đơn, nguyên đơn có thể nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản (điểm a khoản 1 Điều 40).
Tỉnh Hưng Yên hiện có 08 Tòa án nhân dân khu vực (theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15). Danh sách địa chỉ và phạm vi xã, phường của từng Tòa án được tổng hợp tại bài ly hôn thuận tình tại Hưng Yên. Ví dụ: bị đơn cư trú tại phường Phố Hiến thì nộp đơn tại TAND khu vực 1; cư trú tại xã Văn Giang thì nộp tại TAND khu vực 4.
6. Án phí ly hôn đơn phương
Án phí ly hôn đơn phương được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
| Nội dung | Mức án phí sơ thẩm |
|---|---|
| Ly hôn không có tranh chấp về tài sản | 300.000 đồng |
| Tài sản tranh chấp từ 6 triệu đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tài sản tranh chấp |
| Từ trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu |
| Từ trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu đồng + 3% phần vượt quá 800 triệu |
| Từ trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ |
| Từ trên 4 tỷ đồng | 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt quá 4 tỷ |
Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Phần án phí chia tài sản do mỗi bên chịu tương ứng với giá trị phần tài sản được chia. Người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án (khoản 2 Điều 195).
7. Thủ tục ly hôn đơn phương: 7 bước

Bước 1 – Nộp đơn khởi kiện: Nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Tòa án có thẩm quyền (Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Bước 2 – Hòa giải, đối thoại trước khi thụ lý: Nếu các bên không từ chối, Tòa án chuyển đơn cho Hòa giải viên tiến hành hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Thời hạn hòa giải là 20 ngày, có thể kéo dài thêm không quá 10 ngày.
Bước 3 – Xem xét, thụ lý đơn: Thẩm phán xem xét đơn trong 05 ngày làm việc (khoản 3 Điều 191). Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai để Tòa án thụ lý (Điều 195).
Bước 4 – Chuẩn bị xét xử: Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (điểm a khoản 1 Điều 203).
Bước 5 – Phiên họp hòa giải tại Tòa án: Hòa giải là bắt buộc trong vụ án ly hôn (Điều 205). Nếu hai bên đoàn tụ, Tòa án đình chỉ giải quyết. Nếu hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Bước 6 – Xét xử sơ thẩm: Phiên tòa được mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, có lý do chính đáng thì 02 tháng (khoản 4 Điều 203).
Bước 7 – Kháng cáo và hiệu lực bản án: Đương sự có quyền kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273). Hết thời hạn này mà không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án có hiệu lực pháp luật.
Trên thực tế, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương tại Hưng Yên thường từ 04 đến 06 tháng nếu không có tranh chấp phức tạp về tài sản.
8. Bị đơn không hợp tác, cố tình vắng mặt thì xử lý thế nào?
Đây là tình huống thường gặp khi ly hôn đơn phương tại Hưng Yên. Pháp luật đã có cơ chế xử lý:
- Tòa án tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng theo Điều 177, Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu bị đơn không nhận.
- Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn xét xử vắng mặt (điểm b khoản 2 Điều 227).
- Trường hợp bị đơn giấu địa chỉ, Tòa án áp dụng Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP để thụ lý và giải quyết vắng mặt.
9. Quyền nuôi con và chia tài sản khi ly hôn đơn phương
- Nuôi con: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện; con từ đủ 07 tuổi trở lên được xem xét nguyện vọng (Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Xem thêm bài tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn.
- Cấp dưỡng: Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 82, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Tài sản chung: Chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên (Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
10. Câu hỏi thường gặp
Ly hôn đơn phương có cần chữ ký của bên kia không?
Không. Đơn khởi kiện chỉ cần chữ ký của người yêu cầu ly hôn.
Không có giấy chứng nhận kết hôn bản chính có ly hôn đơn phương được không?
Được. Người khởi kiện xin trích lục kết hôn tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn để thay thế.
Một bên đang ở nước ngoài thì ly hôn đơn phương tại Hưng Yên được không?
Được, nhưng thủ tục tống đạt ra nước ngoài kéo dài hơn. Nên có luật sư hỗ trợ để chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.
11. Dịch vụ ly hôn đơn phương tại Hưng Yên của Luật Phúc Khánh
- Tư vấn căn cứ ly hôn, phương án giành quyền nuôi con và chia tài sản có lợi nhất.
- Soạn đơn khởi kiện, thu thập chứng cứ, nộp đơn và theo dõi tiến độ tại Tòa án nhân dân khu vực.
- Tham gia tố tụng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng tại phiên hòa giải và phiên tòa.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP; Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP; Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
- Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 về thành lập Tòa án nhân dân khu vực.
Liên hệ tư vấn
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ Luật Phúc Khánh.

