CÁC TRƯỜNG HỢP CẤM KẾT HÔN THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Các trường hợp cấm kết hôn được quy định tại Khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
….2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”
1.Những trường hợp vi phạm quy định cấm kết hôn sẽ bị xử lý như thế nào?
Mỗi người đều có quyền kết hôn, tuy nhiên việc kết hôn phải đúng theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định cấm kết hôn thì sẽ bị coi là kết hôn trái pháp luật. Việc xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật HN&GĐ năm 2014 và Điều 4 Thông tư 01/2016-TILT-TAND TC-VK SND TC-B TP. Các đường lối giải quyết cụ thể là:
- Hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Công nhận quan hệ hôn nhân
- Giải quyết ly hôn
Ngoài ra, việc kết hôn trái pháp luật còn được xử lý theo pháp luật hành chính. Cơ sở pháp lý cho hoạt động xử lý vi phạm hành chính là Nghị định 82/2020/NĐ-CP thay thế Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chinh trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dẫn sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã để khắc phục tình trạng trên. Về cơ bản, các hình thức xử phạt đối với hành vi kết hôn trái pháp luật, vi pham quy định của Nhà nước trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình bao gồm hai hình thức kết hôn và phạt tiền.
Bên cạnh đó, tại BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có những quy định cụ thể về trách nhiệm hình sư đối với những cá nhân thực hiện hành vi kết hôn trái pháp luật, gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bị coi là tội phạm, cụ thể: Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo Điều 182 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Tội loạn luân theo Điều 184 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Qua các hình thức xử phạt có thể nhận thấy rằng các biện pháp xử lý hành chính chủ yếu nhằm giáo dục cá nhân, tổ chức vi phạm nhận thức được sai lầm và tự sửa chữa thì xử lý hình sự nhằm mục đích trưng phạt, trừng trị những hành vi vi phạm và cải tạo, giảo dục họ.
2. Ý nghĩa việc cấm kết hôn trái pháp luật
- Đảm bảo trật tự xã hội, sự lành mạnh giống nòi, thuần phong mỹ tục. Những hành vi như kết hôn cận huyết, loạn luân bị loại bỏ để bảo vệ sự lành mạnh của gia đình và huyết thống.
- Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Quy định này giúp xây dựng quan hệ hôn nhân đúng pháp luật, tiến bộ, bình đẳng, từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển gia đình nói riêng và sự phát triển toàn xã hội nói chung.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, đảm bảo cho nam nữ được tự do kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đồng thời ngăn chặn tình trạng tảo hôn, cưỡng ép kết hôn hay kết hôn để trục lợi.
Trên đây là toàn bộ nội dung về các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật hiện nay. Việc nắm rõ các quy định này sẽ các bên tránh khỏi những vi phạm pháp luật khi kết hôn.
Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ trực tiếp, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7 của Luật Phúc Khánh để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng!
👉 Tham khảo thêm:

