Mức phạt nồng độ cồn năm 2026 vẫn được áp dụng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, không có quy định mới làm tăng tiền phạt như một số tin đồn trên mạng xã hội. Người điều khiển xe máy, ô tô có nồng độ cồn đều bị xử phạt theo 3 mức, kèm trừ điểm hoặc tước giấy phép lái xe; trường hợp gây tai nạn còn có thể bị xử lý hình sự.
TÓM TẮT NHANH
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm tuyệt đối điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
- Xe máy: phạt từ 2 đến 10 triệu đồng; ô tô: phạt từ 6 đến 40 triệu đồng tùy mức.
- Mức 1 và mức 2 bị trừ 4 hoặc 10 điểm giấy phép lái xe; mức 3 bị tước giấy phép lái xe 22–24 tháng.
- Từ chối thổi nồng độ cồn bị phạt ngang mức cao nhất.
1. Mức phạt nồng độ cồn 2026 áp dụng theo văn bản nào?
Tại thời điểm viết bài (29/09/2026), mức phạt nồng độ cồn được quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và đến nay vẫn còn hiệu lực.
Đầu năm 2026, trên mạng xã hội lan truyền thông tin cho rằng Nghị định 168 sẽ tăng mạnh tiền phạt nồng độ cồn. Cục Cảnh sát giao thông đã bác bỏ thông tin này: mức phạt nồng độ cồn hiện hành giữ nguyên, không tăng. Người dân nên đối chiếu thông tin với văn bản gốc thay vì tin theo các bài đăng chưa kiểm chứng.
Căn cứ gốc của việc xử phạt là khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, cấm hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Như vậy, chỉ cần đo được nồng độ cồn là đã vi phạm, không có ngưỡng “được phép” như trước năm 2020.
2. Ba mức nồng độ cồn được xác định như thế nào?
Để áp mức phạt nồng độ cồn, Nghị định 168/2024/NĐ-CP chia hành vi vi phạm thành 3 mức, căn cứ vào kết quả đo trong máu hoặc hơi thở của người điều khiển phương tiện. Mỗi mức tương ứng với một khung tiền phạt và hình thức xử lý bổ sung khác nhau.
- Mức 1: có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
- Mức 2: vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
- Mức 3: vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
Trên thực tế, chỉ một lon bia hoặc một chén rượu cũng có thể khiến người lái xe bị đo ra mức 1. Nồng độ cồn trong hơi thở có thể còn lưu lại nhiều giờ sau khi uống, nên nhiều trường hợp bị phạt vào sáng hôm sau dù cảm thấy đã tỉnh táo.
3. Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy năm 2026
Mức phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) được quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Đây là nhóm vi phạm phổ biến nhất tại các tuyến đường của tỉnh Hưng Yên sau các dịp cưới hỏi, liên hoan cuối năm.
| Mức vi phạm | Tiền phạt | Xử lý bổ sung | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mức 1 | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Trừ 4 điểm giấy phép lái xe | Khoản 6 Điều 7 |
| Mức 2 | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe | Khoản 8 Điều 7 |
| Mức 3 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Điểm d khoản 9 Điều 7 |
| Không chấp hành kiểm tra | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Khoản 9 Điều 7 |
Như vậy, phạt nồng độ cồn xe máy ở mức cao nhất lên đến 10 triệu đồng, thấp hơn nhiều so với mức phạt nồng độ cồn áp dụng cho ô tô. Nếu người vi phạm không có giấy phép lái xe, họ còn bị xử phạt thêm về lỗi không có bằng lái theo quy định riêng của Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
4. Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô năm 2026
Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô, mức phạt nồng độ cồn được quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và cao hơn đáng kể so với xe máy.
| Mức vi phạm | Tiền phạt | Xử lý bổ sung | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mức 1 | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 4 điểm giấy phép lái xe | Khoản 6 Điều 6 |
| Mức 2 | 18.000.000 – 20.000.000 đồng | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe | Khoản 9 Điều 6 |
| Mức 3 | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Khoản 11 Điều 6 |
| Không chấp hành kiểm tra | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng | Khoản 11 Điều 6 |
Phạt nồng độ cồn ô tô ở mức 3 có thể lên tới 40 triệu đồng, tương đương nhiều tháng thu nhập của người lao động. Với tài xế kinh doanh vận tải, việc bị tước bằng lái gần 2 năm đồng nghĩa với mất nguồn thu nhập chính.
Xe đạp, xe thô sơ có bị phạt nồng độ cồn không?
Có. Mức phạt nồng độ cồn cũng áp dụng với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ, được quy định theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Ở mức 1, tiền phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng; các mức cao hơn bị phạt nặng hơn theo khung tương ứng.
5. Trừ điểm và tước giấy phép lái xe khi vi phạm nồng độ cồn
Từ năm 2025, mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Ngoài mức phạt nồng độ cồn bằng tiền, người vi phạm nồng độ cồn mức 1 bị trừ 4 điểm, mức 2 bị trừ 10 điểm. Việc trừ điểm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực.
Phục hồi điểm giấy phép lái xe
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm tiếp trong 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Trường hợp bị trừ hết điểm, người lái không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó; sau ít nhất 6 tháng mới được tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
Tước giấy phép lái xe 22–24 tháng
Với mức phạt nồng độ cồn cao nhất (mức 3) hoặc hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, người vi phạm bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng. Trong thời gian này, nếu vẫn lái xe sẽ bị xử phạt như lỗi không có giấy phép lái xe.

6. Từ chối thổi nồng độ cồn bị xử lý ra sao?
Nhiều người nghĩ rằng từ chối thổi sẽ tránh được mức phạt nồng độ cồn. Thực tế ngược lại: hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ bị xử phạt ngang mức 3, tức 8–10 triệu đồng với xe máy và 30–40 triệu đồng với ô tô, kèm tước giấy phép lái xe 22–24 tháng.
Ngoài ra, người vi phạm có thể bị tạm giữ phương tiện theo thủ tục xử phạt vi phạm hành chính để ngăn chặn vi phạm. Thời hạn tạm giữ và thủ tục nhận lại xe thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và văn bản hướng dẫn.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN VI PHẠM NỒNG ĐỘ CỒN
7. Khi nào vi phạm nồng độ cồn bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Bản thân hành vi lái xe có nồng độ cồn chỉ bị áp dụng mức phạt nồng độ cồn theo thủ tục hành chính. Tuy nhiên, nếu gây tai nạn làm chết người, gây thương tích hoặc thiệt hại tài sản đến mức luật định, người lái có thể bị truy cứu về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung).
Trong tội danh này, việc điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định là tình tiết định khung tăng nặng, khiến hình phạt tù cao hơn đáng kể. Bạn có thể tham khảo thêm bài gây tai nạn giao thông làm chết người bị xử lý thế nào để hiểu rõ các khung hình phạt.
Lưu ý: Trong giai đoạn điều tra, việc bồi thường, khắc phục hậu quả sớm cho người bị hại là tình tiết giảm nhẹ quan trọng, có thể ảnh hưởng tới khả năng được hưởng án treo.
8. Kinh nghiệm xử lý khi bị lập biên bản nồng độ cồn tại Hưng Yên
Để tránh bị áp sai mức phạt nồng độ cồn, khi bị dừng xe kiểm tra người điều khiển nên hợp tác, yêu cầu được xem kết quả đo và đọc kỹ biên bản trước khi ký. Nếu không đồng ý với kết quả đo hơi thở, có thể đề nghị xét nghiệm máu tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của lực lượng chức năng.
- Kiểm tra thông tin trên biên bản: thời gian, địa điểm, kết quả đo, số hiệu thiết bị đo.
- Ghi ý kiến vào biên bản nếu không đồng ý, không bỏ trống phần ý kiến.
- Nộp mức phạt nồng độ cồn đúng hạn qua Cổng Dịch vụ công hoặc kho bạc, ngân hàng để tránh bị cưỡng chế.
- Nếu cho rằng quyết định áp mức phạt nồng độ cồn sai, có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính.
Sau ngày 01/7/2025, các vụ án hành chính, hình sự sơ thẩm tại Hưng Yên do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết. Danh sách cụ thể xem tại bài địa chỉ các Tòa án nhân dân tại tỉnh Hưng Yên.
9. Câu hỏi thường gặp về mức phạt nồng độ cồn
Uống bia từ tối hôm trước, sáng hôm sau đi làm có bị phạt không?
Có thể bị phạt nếu sáng hôm sau vẫn đo được nồng độ cồn trong hơi thở. Pháp luật không quy định thời gian “an toàn” sau khi uống, chỉ căn cứ vào kết quả đo tại thời điểm kiểm tra.
Mức phạt nồng độ cồn có được giảm khi nộp phạt sớm không?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP cho phép nộp phạt trực tuyến. Việc giảm tiền phạt khi nộp qua dịch vụ công trực tuyến phụ thuộc vào quy định chung về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm nộp; người vi phạm nên kiểm tra thông báo trên Cổng Dịch vụ công.
Người ngồi sau hoặc chủ xe cho người say lái có bị phạt không?
Chủ phương tiện giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển có thể bị xử phạt theo quy định riêng của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Người ngồi sau không bị phạt về nồng độ cồn.
10. Dịch vụ tư vấn vi phạm giao thông tại Luật Phúc Khánh
Công ty Luật TNHH Phúc Khánh hỗ trợ người dân tại Hưng Yên và các tỉnh lân cận trong các vụ việc liên quan đến mức phạt nồng độ cồn và tai nạn giao thông:
- Tư vấn kiểm tra biên bản, quyết định áp dụng mức phạt nồng độ cồn; soạn đơn khiếu nại quyết định xử phạt.
- Tư vấn thủ tục nhận lại phương tiện bị tạm giữ, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
- Luật sư bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị hại trong vụ án tai nạn giao thông.
- Thương lượng bồi thường thiệt hại, soạn thỏa thuận bồi thường giữa các bên.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ GIAO THÔNG HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (khoản 2 Điều 9; quy định về điểm giấy phép lái xe).
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ (Điều 6, Điều 7, Điều 9).
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2025 (Điều 260).
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung các năm 2020, 2022 và 2025.
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (29/09/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

