Trong thực tiễn tố tụng hình sự, nhiều người thường nhầm lẫn giữa khái niệm bị can và bị cáo. Mặc dù đều là những người bị buộc tội trong vụ án hình sự, nhưng đây là hai tư cách tố tụng hoàn toàn khác nhau, được xác định ở những giai đoạn khác nhau của quá trình giải quyết vụ án.

Việc phân biệt đúng bị can và bị cáo giúp hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của người bị buộc tội cũng như trình tự xử lý của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật Việt Nam năm 2026.

Bị can và bị cáo khác nhau như thế nào 2026

I. Bị can là gì?

Theo khoản 1 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự: “Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự.”

Như vậy, một cá nhân chỉ trở thành bị can kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khởi tố bị can theo quy định của pháp luật. Việc khởi tố bị can được thực hiện khi cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có đủ căn cứ xác định một người đã thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Sau khi có quyết định khởi tố bị can, người đó chính thức tham gia tố tụng với tư cách bị can và được pháp luật bảo đảm các quyền bào chữa, quyền trình bày ý kiến, quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

II. Bị cáo là gì?

Theo khoản 1 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự: “Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.”

Điều này có nghĩa rằng sau khi kết thúc giai đoạn điều tra và truy tố, nếu Viện kiểm sát ban hành cáo trạng truy tố và Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì người bị truy tố sẽ chuyển từ tư cách bị can sang tư cách bị cáo.

Nói cách khác, bị cáo là người đang được Tòa án xem xét trách nhiệm hình sự thông qua hoạt động xét xử công khai hoặc xét xử theo thủ tục luật định.

III. Phân biệt bị can và bị cáo

Tiêu chí Bị can Bị cáo
Giống nhau – Đều là người bị buộc tội theo khoản 1 điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự;
– Đều được bảo đản quyền bào chữa;
– Đều áp dụng nguyên tắc “suy đoán vô tội” tại điều 13 Bộ luật Tố tụng Hình sự trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử
Thời điểm phát sinh tư cách tố tụng Từ thời điểm có quyết định khởi tố bị can Từ thời điểm Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Giai đoạn tố tụng Điều tra; truy tố Xét xử sơ thẩm/phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị
Cơ quan tiến hành tố tụng Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát Tòa án
Quyền đặc thù Được nhận quyết định khởi tố bị can; được biết lý do bị khởi tố; trình bày lời khai trong quá trình điều tra; … Tham gia phiên tòa; trah luận tại phiên tòa; nói lời sau cùng; kháng cáo bản án/quyết định của Tòa án; …
Văn bản tố tụng Quyết định khởi tố bị can; Kết luận điều tra; Cáo trạng; … Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Bản án hình sự sơ thẩm/phúc thẩm; Quyết định thi hành án hình sự

IV. Khi nào bị can trở thành bị cáo?

Sau khi kết thúc điều tra, nếu có đủ căn cứ xác định người bị khởi tố đã thực hiện hành vi phạm tội thì cơ quan điều tra đề nghị truy tố. Viện kiểm sát xem xét hồ sơ và ban hành cáo trạng truy tố. Hồ sơ vụ án sau đó được chuyển sang Tòa án. Khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự thì người đang là bị can sẽ trở thành bị cáo.

Như vậy, không phải mọi bị can đều trở thành bị cáo. Trường hợp vụ án bị đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án theo quy định của pháp luật thì tư cách bị can chấm dứt mà không chuyển sang tư cách bị cáo.

V. Bị cáo có phải là người đã có tội hay không?

Câu trả lời là không.

Bị cáo chỉ là người đang bị Tòa án xét xử về hành vi bị truy tố. Việc xác định một người có tội hay không phải căn cứ vào bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật. Cho đến thời điểm đó, bị cáo vẫn được hưởng nguyên tắc suy đoán vô tội theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Do đó, việc mặc nhiên coi bị cáo là người phạm tội là trái với quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Kết luận

Bị can và bị cáo đều là người bị buộc tội trong vụ án hình sự nhưng thuộc hai giai đoạn tố tụng khác nhau. Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự trong giai đoạn điều tra, truy tố; còn bị cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Việc phân biệt chính xác hai tư cách tố tụng này giúp bảo đảm áp dụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng theo quy định pháp luật hiện hành năm 2026.

Cần hỗ trợ thủ tục pháp lý tại Hưng Yên?

Nếu bạn cần hỗ trợ thủ tục pháp lý tại Hưng Yên hoặc cần tư vấn, soạn hồ sơ hoặc đại diện tham gia tố tụng, liên hệ Luật Phúc Khánh để được hỗ trợ chuyên nghiệp:

Hotline/Zalo: 0362.296.939 — hoặc truy cập luatphuckhanh.com để được gửi yêu cầu tư vấn miễn phí ngay hôm nay.

📞 LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ!

📍 CÔNG TY LUẬT TNHH PHÚC KHÁNH

🏢 Trụ sở chính: Số 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

📞 Hotline/Zalo: 0362.296.939

📩 Email: [email protected]

🌐 Website:luatphuckhanh.com

⏳ Liên hệ ngay Luật Phúc Khánh để được hỗ trợ NHANH – UY TÍN – GIÁ TỐT NHẤT! 🚀