Bồi thường tai nạn giao thông là nghĩa vụ của người gây tai nạn hoặc chủ phương tiện đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản của người bị nạn. Nắm rõ các khoản được bồi thường giúp nạn nhân và gia đình thương lượng đúng luật, tránh bị ép nhận mức quá thấp.

TÓM TẮT NHANH

  • Người bị thương được bồi thường chi phí điều trị, thu nhập bị mất, chi phí người chăm sóc và tổn thất tinh thần tối đa 50 lần lương cơ sở.
  • Người chết: bồi thường chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng và tổn thất tinh thần tối đa 100 lần lương cơ sở cho người thân.
  • Xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ: chủ xe phải bồi thường cả khi không có lỗi, trừ một số trường hợp luật định.
  • Bảo hiểm bắt buộc của chủ xe chi trả tối đa 150 triệu đồng/người/vụ về sức khỏe, tính mạng.

1. Khi nào phát sinh trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông?

Theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 585 xác định nguyên tắc: thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời; các bên có thể thỏa thuận mức bồi thường, hình thức và phương thức bồi thường.

Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông là trách nhiệm dân sự, phát sinh khi có thiệt hại thực tế, tồn tại độc lập với việc người gây tai nạn có bị xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.

Xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ

Điều 601 Bộ luật Dân sự quy định phương tiện giao thông vận tải cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ.

Chủ sở hữu hoặc người được giao chiếm hữu, sử dụng phải bồi thường thiệt hại do xe gây ra kể cả khi không có lỗi, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại, do sự kiện bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Các khoản bồi thường khi bị thương

Khi yêu cầu bồi thường tai nạn giao thông do bị thương, Điều 590 Bộ luật Dân sự quy định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm gồm:

  1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút;
  2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  3. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần, do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở.

Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP (toàn văn trên Caselaw) hướng dẫn cách xác định từng khoản bồi thường tai nạn giao thông: nếu không xác định được thu nhập thực tế của người bị thiệt hại, thu nhập được tính theo tiền lương tối thiểu vùng; chi phí phải hợp lý và có chứng từ.

3. Bồi thường tai nạn giao thông khi nạn nhân tử vong

Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự, khi tính mạng bị xâm phạm, người gây thiệt hại phải bồi thường các khoản nêu tại mục 2 (nếu nạn nhân được cứu chữa trước khi chết) cùng:

  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng: theo Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP gồm tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết, chi phí hỏa táng, chôn cất; không gồm chi phí cúng tế, ăn uống, xây mộ;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng, như con chưa thành niên (đến đủ 18 tuổi), cha mẹ già mất khả năng lao động;
  • Tổn thất về tinh thần cho người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất: tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở nếu không thỏa thuận được.

Trường hợp tai nạn giao thông gây chết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xem bài gây tai nạn giao thông làm chết người.

GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN BỒI THƯỜNG TAI NẠN GIAO THÔNG

Infographic bồi thường tai nạn giao thông 2026 – Luật Phúc Khánh

4. Mức tổn thất tinh thần tối đa năm 2026

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Mức trần tổn thất tinh thần trong vụ việc bồi thường tai nạn giao thông, khi không thỏa thuận được, như sau:

Trường hợp Mức tối đa Quy đổi theo lương cơ sở 2.530.000 đồng
Sức khỏe bị xâm phạm (bị thương) 50 lần lương cơ sở 126.500.000 đồng
Tính mạng bị xâm phạm (tử vong) 100 lần lương cơ sở 253.000.000 đồng

Lưu ý: Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP quy định thiệt hại được tính thành tiền tại thời điểm giải quyết bồi thường; vì vậy thực tiễn thường áp dụng mức lương cơ sở tại thời điểm Tòa án giải quyết. Mức cụ thể do các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định tùy mức độ tổn thương, không phải lúc nào cũng là mức tối đa.

5. Ví dụ tính bồi thường tai nạn giao thông

Anh D. ở Hưng Yên đi xe máy bị một ô tô đâm, gãy chân, điều trị 2 tháng. Chi phí điều trị có hóa đơn 30.000.000 đồng; thu nhập bình quân của anh D. 9.000.000 đồng/tháng; vợ anh nghỉ việc chăm sóc 1 tháng, mất thu nhập 7.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận tổn thất tinh thần bằng 10 lần lương cơ sở.

  • Chi phí điều trị: 30.000.000 đồng;
  • Thu nhập bị mất của anh D.: 2 × 9.000.000 = 18.000.000 đồng;
  • Thu nhập bị mất của người chăm sóc: 7.000.000 đồng;
  • Tổn thất tinh thần: 10 × 2.530.000 = 25.300.000 đồng;
  • Tổng khoản bồi thường tai nạn giao thông: 80.300.000 đồng.

Trong vụ bồi thường tai nạn giao thông này, nếu anh D. cũng có lỗi một phần (ví dụ đi sai làn), theo khoản 4 Điều 585 Bộ luật Dân sự, người gây thiệt hại không phải bồi thường phần thiệt hại do lỗi của anh D. gây ra.

6. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe

Theo Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP (đang được áp dụng, sửa đổi bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP), mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc của chủ xe cơ giới là:

  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng: 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn;
  • Thiệt hại về tài sản do xe mô tô, xe máy gây ra: 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn;
  • Thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, rơ moóc gây ra: 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường: nếu đã xác định thuộc phạm vi bảo hiểm thì tạm ứng 70% mức trách nhiệm khi nạn nhân tử vong (105 triệu đồng) và 50% khi bị tổn thương (75 triệu đồng); nếu chưa xác định thì tạm ứng thấp hơn.

Bảo hiểm không thay thế toàn bộ trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông: phần thiệt hại vượt mức bảo hiểm, người gây tai nạn và chủ xe vẫn phải tự bồi thường.

7. Thủ tục yêu cầu bồi thường tai nạn giao thông

  1. Báo ngay cho cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn để có căn cứ yêu cầu bồi thường tai nạn giao thông, giữ nguyên hiện trường, ghi lại biển số xe, thông tin người lái và người làm chứng.
  2. Lưu giữ hóa đơn, chứng từ viện phí, thuốc men, giấy ra viện, giấy xác nhận thu nhập.
  3. Gửi yêu cầu bồi thường tai nạn giao thông cho chủ xe, người gây tai nạn và doanh nghiệp bảo hiểm của chủ xe bồi thường; lập văn bản thỏa thuận bồi thường rõ ràng.
  4. Nếu không thỏa thuận được, khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực trong thời hiệu 03 năm (Điều 588 Bộ luật Dân sự); người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe được miễn án phí.

Nếu vụ tai nạn bị khởi tố hình sự, nạn nhân có thể yêu cầu giải quyết bồi thường ngay trong vụ án, xem bài bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự; cách tính án phí khi khởi kiện tham khảo bài án phí dân sự sơ thẩm.

8. Câu hỏi thường gặp về bồi thường tai nạn giao thông

Mượn xe của người khác gây tai nạn thì ai bồi thường?

Người được giao chiếm hữu, sử dụng xe hợp pháp (người mượn) có trách nhiệm bồi thường, trừ khi có thỏa thuận khác. Nếu xe bị sử dụng trái pháp luật mà chủ xe có lỗi, chủ xe có thể phải liên đới bồi thường.

Người gây tai nạn là người dưới 18 tuổi thì sao?

Cha mẹ hoặc người giám hộ phải bồi thường phần còn thiếu nếu tài sản của người chưa thành niên không đủ, theo quy định về bồi thường do người chưa thành niên gây ra.

Đã nhận tiền bồi thường tai nạn giao thông thì còn kiện được không?

Nếu các bên đã thỏa thuận tự nguyện, hợp pháp về toàn bộ khoản bồi thường, việc khởi kiện lại thường khó được chấp nhận. Vì vậy nên tính đủ các khoản trước khi ký thỏa thuận.

9. Dịch vụ luật sư bồi thường thiệt hại tại Luật Phúc Khánh

Trong các vụ bồi thường tai nạn giao thông, Luật Phúc Khánh hỗ trợ nạn nhân và gia đình tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ): tính đúng các khoản bồi thường tai nạn giao thông, làm việc với người gây tai nạn và doanh nghiệp bảo hiểm, soạn thỏa thuận bồi thường, khởi kiện khi không thương lượng được. Chúng tôi không hứa trước kết quả vụ việc.

GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ DÂN SỰ HƯNG YÊN

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015 (Luật 91/2015/QH13): Điều 584, 585, 588, 590, 591, 593, 601.
  • Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, sửa đổi bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP: Điều 6, Điều 12.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Điều 12 (miễn án phí).

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh

Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo

Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (16/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.