Luật sư bào chữa có thể tham gia ngay từ những giờ đầu khi một người bị bắt hoặc bị tạm giữ, không phải chờ đến khi khởi tố bị can. Mời luật sư đúng thời điểm giúp người bị buộc tội hiểu quyền của mình và tránh những lời khai bất lợi khó sửa về sau.

TÓM TẮT NHANH

  • Luật sư bào chữa tham gia từ khi khởi tố bị can; trường hợp bắt, tạm giữ thì từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.
  • Người thân thích của người bị bắt có quyền chủ động mời luật sư; cơ quan có thẩm quyền phải chuyển đề nghị nhờ người bào chữa trong 12 giờ.
  • Luật sư phải đăng ký bào chữa; cơ quan tố tụng kiểm tra và thông báo trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ.
  • Một số trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa: khung hình phạt cao nhất từ 20 năm tù, chung thân, tử hình; người dưới 18 tuổi; người có nhược điểm tâm thần, thể chất.

1. Luật sư bào chữa là ai, có vai trò gì?

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc được cơ quan có thẩm quyền chỉ định. Người bào chữa có thể là luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân hoặc trợ giúp viên pháp lý.

Trong đó, luật sư bào chữa là người có chuyên môn, được đào tạo nghề và hành nghề theo Luật Luật sư. Vai trò của luật sư bào chữa là làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đồng thời giúp họ về mặt pháp lý trong suốt quá trình tố tụng.

Những người không được làm người bào chữa

Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án, người thân thích của người đang hoặc đã tiến hành tố tụng, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó không được bào chữa.

2. Mời luật sư bào chữa từ khi nào?

Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:

Tình huống Thời điểm luật sư bào chữa được tham gia
Bị can (đã có quyết định khởi tố bị can) Từ khi khởi tố bị can
Người bị giữ khẩn cấp, bị bắt quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã Từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Người bị tạm giữ Từ khi có quyết định tạm giữ
Tội xâm phạm an ninh quốc gia, cần giữ bí mật điều tra Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể quyết định cho người bào chữa tham gia từ khi kết thúc điều tra

Như vậy, gia đình không cần chờ đến khi có quyết định khởi tố bị can. Ngay khi người thân bị đưa về trụ sở cơ quan điều tra, có thể liên hệ luật sư bào chữa để làm thủ tục đăng ký.

Lưu ý: Ở giai đoạn trước khi khởi tố vụ án (tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm), người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố có quyền nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, không phải người bào chữa.

3. Bảy quyền của người bị tạm giữ

Người bị tạm giữ gồm người bị giữ khẩn cấp, bị bắt quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã, hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú đã có quyết định tạm giữ. Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định người bị tạm giữ có các quyền:

  1. Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác.
  2. Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ.
  3. Trình bày lời khai, trình bày ý kiến; không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.
  4. Tự bào chữa, nhờ người bào chữa.
  5. Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu.
  6. Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá.
  7. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.

Bên cạnh đó, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 (số 128/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015) ghi nhận quyền được gặp người thân thích, người bào chữa và được hướng dẫn, bảo đảm quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, được trợ giúp pháp lý.

Thời hạn tạm giữ

Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi cơ quan nhận người bị giữ hoặc áp giải về trụ sở. Trường hợp cần thiết có thể gia hạn không quá 03 ngày, trường hợp đặc biệt gia hạn lần thứ hai không quá 03 ngày; mỗi lần gia hạn phải được Viện kiểm sát phê chuẩn. Đây là khoảng thời gian then chốt để luật sư bào chữa có mặt.

4. Thuê luật sư hình sự: ai có quyền mời?

Theo Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự, người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn. Vì vậy, khi người bị bắt không thể tự liên hệ, vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột có thể chủ động thuê luật sư hình sự.

Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ đề nghị nhờ người bào chữa, cơ quan có thẩm quyền đang quản lý phải chuyển đề nghị này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích trong 12 giờ; với người bị tạm giam là 24 giờ.

GỌI NGAY 0362.296.939 – MỜI LUẬT SƯ BÀO CHỮA NGAY

Infographic luật sư bào chữa 2026 – Luật Phúc Khánh

5. Thủ tục đăng ký luật sư bào chữa

Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa. Hồ sơ của luật sư bào chữa gồm:

  • Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực;
  • Giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.

Trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra; nếu không thuộc trường hợp từ chối thì vào sổ đăng ký bào chữa và gửi văn bản thông báo người bào chữa cho người đăng ký và cơ sở giam giữ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Khi nào bị từ chối đăng ký bào chữa?

Cơ quan tố tụng từ chối đăng ký khi người đăng ký thuộc nhóm không được bào chữa nêu ở mục 1, hoặc khi người bị buộc tội thuộc trường hợp bắt buộc chỉ định nhưng từ chối người bào chữa.

6. Trường hợp bắt buộc phải có luật sư bào chữa

Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa trong hai nhóm trường hợp:

  • Bị can, bị cáo về tội mà mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình;
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Khi đó, cơ quan tố tụng đề nghị Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư, hoặc đề nghị Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư. Người bị buộc tội vẫn có quyền tự mời luật sư bào chữa khác thay thế.

Lưu ý: Theo Luật 99/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự (hiệu lực 01/7/2025), bào chữa viên nhân dân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên cử. Hiện dự án Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi) đang được trình Quốc hội; các quy định về luật sư bào chữa có thể thay đổi khi bộ luật mới được thông qua.

7. Quyền của luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự trao cho luật sư bào chữa nhiều quyền quan trọng, trong đó có:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội; có mặt khi lấy lời khai, hỏi cung và được báo trước về thời gian, địa điểm;
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ; đề nghị giám định, định giá tài sản;
  • Đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn như tạm giam, đề nghị cho bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm;
  • Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án từ khi kết thúc điều tra;
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa; khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng.

Nhờ quyền đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn, luật sư bào chữa có thể đề nghị cho bị can được tại ngoại trong vụ án hình sự khi đủ điều kiện. Luật sư cũng theo dõi thời hạn điều tra vụ án hình sự để phát hiện vi phạm về thời hạn.

8. Ví dụ: gia đình mời luật sư bào chữa khi người thân bị tạm giữ

Anh K. ở Hưng Yên bị bắt quả tang và bị tạm giữ. Ngay tối hôm đó, vợ anh K. liên hệ luật sư bào chữa, ký giấy yêu cầu luật sư với tư cách người thân thích. Luật sư nộp thẻ luật sư và giấy yêu cầu tại Cơ quan điều tra và được thông báo đăng ký bào chữa trong thời hạn luật định.

Luật sư gặp anh K. tại buồng làm việc của nhà tạm giữ, giải thích quyền không buộc phải khai chống lại chính mình, có mặt khi lấy lời khai và hướng dẫn gia đình chuẩn bị thủ tục bảo lĩnh. Kết quả phụ thuộc chứng cứ và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Để hiểu các bước của một vụ án, xem thêm bài quy trình khởi tố vụ án hình sự.

9. Câu hỏi thường gặp về luật sư bào chữa

Người bị tạm giữ có được gặp luật sư bào chữa không?

Có. Sau khi được thông báo đăng ký bào chữa, luật sư gặp người bị tạm giữ tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ, xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy tờ về việc bào chữa.

Không có tiền thuê luật sư bào chữa thì sao?

Nếu thuộc diện được trợ giúp pháp lý (ví dụ người thuộc hộ nghèo, người dưới 18 tuổi), người bị buộc tội có thể đề nghị Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bào chữa miễn phí. Trường hợp bắt buộc chỉ định, cơ quan tố tụng sẽ yêu cầu cử người bào chữa.

Có được thay luật sư bào chữa giữa chừng không?

Có. Việc thay đổi hoặc từ chối người bào chữa phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án.

10. Dịch vụ luật sư bào chữa tại Luật Phúc Khánh

Luật Phúc Khánh nhận bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong vụ án hình sự tại Hưng Yên và Thái Bình (cũ): có mặt sớm khi người thân bị tạm giữ, đăng ký bào chữa, tham gia hỏi cung, đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn và tranh luận tại phiên tòa. Chúng tôi không hứa trước kết quả, nhưng cam kết bảo vệ thân chủ bằng mọi biện pháp pháp luật cho phép.

GỌI NGAY 0362.296.939 – THUÊ LUẬT SƯ HÌNH SỰ HƯNG YÊN

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp 2013: khoản 4 Điều 31 (quyền bào chữa).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (Luật 101/2015/QH13): Điều 16, 58, 59, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 117, 118.
  • Luật 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự, hiệu lực từ 01/7/2025 (sửa khoản 4 Điều 75).
  • Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).

Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh

Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo

Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (13/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.