Tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự với 4 khung hình phạt, cao nhất đến 20 năm tù. Mức hình phạt cụ thể phụ thuộc giá trị tài sản, tình tiết tăng nặng và đặc biệt là các tình tiết giảm nhẹ như bồi thường, thành khẩn khai báo.
TÓM TẮT NHANH
- Tội trộm cắp tài sản áp dụng khi tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng, hoặc dưới mức này trong một số trường hợp luật định.
- Khung 1 có hình phạt cải tạo không giam giữ, nên trộm cắp giá trị nhỏ, lần đầu chưa chắc phải đi tù.
- Bồi thường, khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo, được bị hại xin giảm nhẹ là các tình tiết giảm nhẹ quan trọng.
- Luật 86/2025/QH15 không sửa đổi Điều 173; khung hình phạt hiện hành vẫn theo Bộ luật Hình sự sửa đổi năm 2017.
1. Tội trộm cắp tài sản là gì?
Theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đặc trưng của hành vi là lén lút, chủ tài sản không biết tài sản bị lấy tại thời điểm chiếm đoạt.
Tài sản dưới 2.000.000 đồng vẫn có thể bị truy cứu nếu người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản, đã bị kết án về tội này hoặc các tội chiếm đoạt khác chưa được xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại.
Phân biệt với các tội chiếm đoạt khác
| Tội danh | Cách chiếm đoạt |
|---|---|
| Trộm cắp tài sản (Điều 173) | Lén lút, chủ tài sản không biết |
| Cướp giật tài sản | Công khai, nhanh chóng giật lấy rồi tẩu thoát |
| Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) | Gian dối khiến chủ tài sản tự nguyện giao |
| Lạm dụng tín nhiệm (Điều 175) | Nhận tài sản hợp pháp qua hợp đồng rồi chiếm đoạt |
2. Trộm cắp bao nhiêu tiền thì đi tù?
| Khoản | Điều kiện | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng (hoặc dưới 2 triệu kèm điều kiện luật định) | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm |
| Khoản 2 | Từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; dùng thủ đoạn nguy hiểm; hành hung để tẩu thoát; tái phạm nguy hiểm… | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm |
| Khoản 3 | Từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm |
| Khoản 4 | Từ 500.000.000 đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm |
| Khoản 5 | Hình phạt bổ sung | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng |
Như vậy, với tội trộm cắp tài sản ở khoản 1, Tòa án có thể chọn hình phạt cải tạo không giam giữ thay vì phạt tù. Từ khoản 2 trở lên, hình phạt chính là phạt tù; tuy nhiên vẫn có thể xem xét án treo nếu mức án không quá 03 năm và đủ điều kiện.
GỌI NGAY 0362.296.939 – TƯ VẤN BÀO CHỮA TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN

3. Ai phải chịu trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản?
Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự phải chịu trách nhiệm đối với tội trộm cắp tài sản ở tất cả các khung. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Giá trị tài sản trộm cắp được xác định theo giá thị trường tại thời điểm chiếm đoạt; khi có tranh chấp về giá trị, cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu Hội đồng định giá tài sản xác định. Kết quả định giá có ý nghĩa quyết định khung hình phạt.
4. Các tình tiết giảm nhẹ trong vụ án trộm cắp tài sản
Điều 51 Bộ luật Hình sự quy định nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng cho cả tội trộm cắp tài sản. Trong vụ án về tội trộm cắp tài sản, các tình tiết thường được áp dụng gồm:
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả (điểm b khoản 1 Điều 51).
- Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn (tài sản đã được thu hồi trả lại).
- Người phạm tội tự thú; tích cực giúp đỡ cơ quan có trách nhiệm phát hiện tội phạm.
- Bị hại có đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho người phạm tội (Tòa án có thể coi là tình tiết giảm nhẹ khác).
Khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ, người phạm tội có thể được xem xét hưởng mức án thấp, cải tạo không giam giữ hoặc án treo. Điều kiện hưởng án treo xem bài án treo và điều kiện được hưởng án treo.
Tình tiết tăng nặng cần lưu ý
Ngược lại, các tình tiết như phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm, phạm tội 02 lần trở lên, lợi dụng người dưới 18 tuổi phạm tội sẽ làm tăng nặng trách nhiệm hình sự hoặc chuyển sang khung hình phạt cao hơn.
Xử phạt hành chính khi chưa đến mức tội trộm cắp tài sản
Hành vi trộm cắp chưa đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản (ví dụ tài sản dưới 2.000.000 đồng, lần đầu vi phạm) có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo nghị định về xử phạt trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội hiện hành, kèm biện pháp buộc trả lại tài sản.
Việc bị xử phạt hành chính được ghi nhận và có ý nghĩa pháp lý: nếu trong thời hạn chưa được coi là chưa bị xử phạt mà tiếp tục trộm cắp, người vi phạm có thể bị truy cứu tội trộm cắp tài sản dù giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng. Vì vậy, người có liên quan không nên xem nhẹ các vi phạm nhỏ.
5. Ví dụ xác định khung hình phạt tội trộm cắp tài sản
- Anh T. ở Hưng Yên lén lấy chiếc xe máy trị giá 30.000.000 đồng theo kết luận định giá: thuộc khoản 1, khung cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Nếu tài sản là chiếc xe trị giá 60.000.000 đồng: thuộc khoản 2, khung phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
- Nếu anh T. đã trả lại xe, bồi thường thiệt hại, thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu và bị hại có đơn xin giảm nhẹ: đây là các căn cứ để đề nghị mức án thấp hoặc án treo.
Mức án cụ thể do Hội đồng xét xử quyết định trên cơ sở toàn bộ chứng cứ, nhân thân và tình tiết vụ án; không ai có thể cam kết trước kết quả.
6. Quyền của người bị hại trong vụ án trộm cắp
- Trình báo ngay cho Công an cấp xã nơi xảy ra vụ việc; cung cấp hóa đơn, giấy tờ, hình ảnh tài sản, camera.
- Đề nghị trả lại tài sản đã thu hồi, yêu cầu bồi thường phần tài sản bị hư hỏng, mất mát.
- Tham gia tố tụng, có thể nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi; có quyền đề nghị mức bồi thường và trình bày ý kiến tại phiên tòa.
Quy trình khởi tố, điều tra xem bài quy trình khởi tố vụ án hình sự; khả năng được tại ngoại trong giai đoạn điều tra xem tại ngoại trong vụ án hình sự.
7. Câu hỏi thường gặp về tội trộm cắp tài sản
Trộm tài sản dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không?
Thông thường bị xử phạt vi phạm hành chính; chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp đặc biệt như đã bị xử phạt hoặc đã bị kết án về hành vi chiếm đoạt mà còn vi phạm.
Trộm cắp của người thân trong gia đình có bị xử lý không?
Vẫn có thể cấu thành tội trộm cắp tài sản. Mối quan hệ gia đình và việc bị hại xin giảm nhẹ là căn cứ để Tòa án cân nhắc mức hình phạt.
Bồi thường xong bị hại rút đơn thì có hết trách nhiệm không?
Tội trộm cắp tài sản không thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại, nên việc rút đơn không làm đình chỉ vụ án; nhưng bồi thường là tình tiết giảm nhẹ.
8. Dịch vụ luật sư bào chữa tội trộm cắp tài sản tại Luật Phúc Khánh
Luật Phúc Khánh hỗ trợ khách hàng Hưng Yên và Thái Bình (cũ): tư vấn, bào chữa cho người bị buộc tội trộm cắp tài sản; kiểm tra kết luận định giá tài sản; hướng dẫn khắc phục hậu quả, thu thập tình tiết giảm nhẹ; đề nghị tại ngoại, án treo; bảo vệ quyền lợi người bị hại, yêu cầu bồi thường.
GỌI NGAY 0362.296.939 – LUẬT SƯ HÌNH SỰ HƯNG YÊN
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Điều 51 – Các tình tiết giảm nhẹ; Điều 173 – Tội trộm cắp tài sản).
- Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (không sửa đổi Điều 51, Điều 173).
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 – văn bản.
Người viết: Hoàng Ngọc Hưng – Công ty Luật TNHH Phúc Khánh
Hotline/Zalo: 0362.296.939 – Nhắn Zalo
Địa chỉ: 61 Chùa Đông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
Bài viết mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải (07/10/2026). Quy định pháp luật có thể thay đổi; vui lòng liên hệ luật sư để được tư vấn cho trường hợp cụ thể.

